Khi chính phủ giảm thuế đánh vào các đầu vào nhập khẩu.
A. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
B. Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
C. Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.
D. Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố chi phí sản xuất?
A. Tiền lương của người lao động.
B. Trợ cấp cho kinh doanh.
C. Tiền thuê đất đai
D. Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp.
Sự kiện nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn?
A. Sự thay đổi khối lượng tư bản
B. Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa.
C. Sự thay đổi công nghệ
D. Sự thay đổi cung về lao động.
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Việt Nam đo lường thu nhập:
A. Của khu vực dịch vụ trong nước
B. Do người Việt Nam và người nước ngoài tạo ra ở trong nước
C. Tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
D. Do người Việt Nam tạo ra cả ở trong nước và nước ngoài
Trong mô hình AD - AS sự dịch chuyển sang trái của đường AD có thể gây ra bởi:
A. Tăng cung tiền danh nghĩa.
B. Tăng niềm tin của người tiêu dùng và các doanh nghiệp.
C. Giảm thuế.
D. Giảm chỉ tiêu chính phủ.
Lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là?
A. Giống với lý do làm cho đường cầu đối với một hàng hóa có độ dốc âm.
B. Mọi người tìm thấy những hàng hóa thay thế khi giá cả của một mặt hàng mà họ đang tiêu dùng tăng.
C. Dân cư trở nên khá giả hơn khi mức giá giảm và do đó sẵn sàng mua nhiều hàng hơn.
D. Khi mức giá tăng mọi người sẽ chuyển từ tiêu dùng hàng ngoại sang tiêu dùng hàng sản xuất trong nước.
GDP danh nghĩa:
A. Được tính theo giá hiện hành
B. Được tính theo giá cố định
C. Được tính theo giá của năm gốc
D. Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian.
Nguồn lực lao động tăng thì:
A. Mức giá chung giảm và GDP tăng
B. Mức giá chung tăng và GDP tăng
C. Mức giá chung giảm và GDP giảm
D. Mức giá chung tăng và GDP giảm
Trong nền kinh tế thị trường các định chế tài chính cơ bản bao gồm:
A. Các ngân hàng
B. Các doanh nghiệp
C. Trung gian tài chính và thị trường tài chính
D. Công ty phát hành trái phiếu
Giả sử hệ thống NHTM phải duy trì tỷ lệ dữ trữ bắt buộc ở mức 10% và một ngân hàng thành viên nhận được khoản tiền gửi dưới dạng tiền mặt là 5000 triệu đồng. Lượng tiền tối đa mà hệ thống NHTM đó có thể tạo thêm ra là?
A. 50000
B. 45000
C. 40000
D. 55000
NHTW giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc sẽ dẫn đến
A. Mức cung tiền giảm và lãi suất giảm
B. Mức cung tiền giảm và lãi suất tăng
C. Mức cung tiền tăng và lãi suất giảm
D. Mức cung tiền tăng và lãi suất tăng
Không giống các trung gian tài chính khác:
A. Các ngân hàng thương mại tạo ra một phương tiện trao đổi
B. Các ngân hàng thương mại tạo ra phương tiện cất trữ giá trị.
C. Các ngân hàng có khả năng phát hành tiền
D. Các ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động cho vay
Giả sử số người có việc làm là 41,6 triệu, số người thất nghiệp là 0,9 triệu. Tổng dân số là 82 triệu người. Số người ngoài tuổi lao động chiếm 45% dân số. Với dữ liệu này, hãy cho biết số người trong độ tuổi lao động bằng:
A. 42,5 triệu
B. Không đủ dữ liệu.
C. 36,9 triệu
D. 45,1 triệu
Trong ngắn hạn, nếu nguyên nhân là lạm phát do chi phí thì mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là?
A. Cả thuận chiều, nghịch chiều và không có mối quan hệ (tùy nguyên nhân và thời gian nghiên cứu)
B. Không có mối quan hệ
C. Nghịch chiều
D. Thuận chiều
Lực lượng lao động:
A. Bao gồm những người trưởng thành có khả năng lao động.
B. Chỉ bao gồm những đang làm việc
C. Không bao gồm những người đang tìm việc.
D. Bao gồm những người trưởng thành có nhu cầu làm việc.
Tỷ lệ thất nghiệp bằng:
A. Số người thất nghiệp chia cho số người có việc.
B. Số người thất nghiệp chia cho dân số.
C. Số người thất nghiệp chia cho số người trưởng thành.
D. Số người thất nghiệp chia cho số người trong lực lượng lao động.
Lạm phát do chi phí đẩy sẽ làm:
A. Thất nghiệp giảm và lạm phát tăng
B. Thất nghiệp tăng và lạm phát giảm
C. Thất nghiệp tăng và lạm phát tăng
D. Thất nghiệp giảm và lạm phát giảm
Đường Phillips phản ánh mối quan hệ đánh đổi giữa tỉ lệ lạm phát và tỉ lệ thất nghiệp:
A. Trong ngắn hạn
B. Khi nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cung
C. Khi nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cầu
D. Trong ngắn hạn & Khi nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cầu
Đường Phillips biểu diễn:
A. Mối quan hệ giữa sự thay đổi của tỉ lệ lạm phát và sự thay đổi của tỉ lệ thất nghiệp
B. Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỉ lệ thất nghiệp
C. Mối quan hệ giữa mức tiền lương và mức thất nghiệp
D. Mối quan hệ giữa mức giá và mức thất nghiệp
Một mô hình kinh tế được kiểm định bởi
A. Hội các nhà kinh tế
B. So sánh sự mô tả của mô hình với thực tế
C. Xem xét tính thực tế của các giả định của mô hình
D. So sánh các dự đoán của mô hình với thực tế