Trong ngắn hạn, nếu nguyên nhân là lạm phát do chi phí thì mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là?
A. Cả thuận chiều, nghịch chiều và không có mối quan hệ (tùy nguyên nhân và thời gian nghiên cứu)
B. Không có mối quan hệ
C. Nghịch chiều
D. Thuận chiều
Lực lượng lao động:
A. Bao gồm những người trưởng thành có khả năng lao động.
B. Chỉ bao gồm những đang làm việc
C. Không bao gồm những người đang tìm việc.
D. Bao gồm những người trưởng thành có nhu cầu làm việc.
Tỷ lệ thất nghiệp bằng:
A. Số người thất nghiệp chia cho số người có việc.
B. Số người thất nghiệp chia cho dân số.
C. Số người thất nghiệp chia cho số người trưởng thành.
D. Số người thất nghiệp chia cho số người trong lực lượng lao động.
Lạm phát do chi phí đẩy sẽ làm:
A. Thất nghiệp giảm và lạm phát tăng
B. Thất nghiệp tăng và lạm phát giảm
C. Thất nghiệp tăng và lạm phát tăng
D. Thất nghiệp giảm và lạm phát giảm
Đường Phillips phản ánh mối quan hệ đánh đổi giữa tỉ lệ lạm phát và tỉ lệ thất nghiệp:
A. Trong ngắn hạn
B. Khi nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cung
C. Khi nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cầu
D. Trong ngắn hạn & Khi nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cầu
Đường Phillips biểu diễn:
A. Mối quan hệ giữa sự thay đổi của tỉ lệ lạm phát và sự thay đổi của tỉ lệ thất nghiệp
B. Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỉ lệ thất nghiệp
C. Mối quan hệ giữa mức tiền lương và mức thất nghiệp
D. Mối quan hệ giữa mức giá và mức thất nghiệp
Tất cả vấn đề nào dưới đây thuộc kinh tế vi mô ngoại trừ
A. Sự khác biệt thu nhập của quốc gia
B. Sự thay đổi công nghệ
C. Tiền công và thu nhập
D. Tiêu dùng
Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là
A. Kinh tế vĩ mô
B. Kinh tế thực chứng
C. Kinh tế chuẩn tắc
D. Kinh tế vi mô
Bạn A có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là
A. Bằng giá trị của xem phim
B. Không so sánh được với giá trị của xem phim
C. Lớn hơn giá trị của xem phim
D. Là chi phí cơ hội của việc xem phim
Sự khan hiếm bị loại trừ bởi
A. Cạnh tranh
B. Cơ chế thị trường
C. Sự hợp tác
D. Không điều nào ở trên
Các vấn đề cơ bản của nền kinh tế thị trường là do
A. Chính phủ quyết định
B. Thị trường quyết định
C. Doanh nghiệp quyết định
D. Hộ gia đình quyết định
Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm
A. Cả cơ chế mệnh lệnh và thị trường
B. Các ngành đóng và mở
C. Cả nội thương và ngoại thương
D. Cả cơ chế thực chứng và chuẩn tắc
Vấn đề khan hiếm tồn tại
A. Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy
B. Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
C. Trong tất cả các nền kinh tế
D. Chỉ khi con người không tối ưu hoá hành vi
Nền kinh tế Việt Nam là
A. Nền kinh tế thị trường
B. Nền kinh tế hỗn hợp
C. Nền kinh tế đóng cửa
D. Nền kinh tế mệnh lệnh
Tất cả các điều sau đây đều là mục tiêu của chính sách ngoại trừ
A. Hiệu quả
B. Công bằng
C. Ổn định
D. Tài năng kinh doanh
Khi các nhà kinh tế sử dụng từ “cận biên”họ ám chỉ:
A. Vừa đủ.
B. Cuối cùng
C. Không quan trọng.
D. Bổ sung
Thuế để sản xuất ra hàng hoá X tăng lên sẽ làm cho:
A. Đường cung dịch chuyển xuống dưới.
B. Cả đường cung và cầu đều dịch chuyển lên trên.
C. Đường cầu dịch chuyển lên trên.
D. Đường cung dịch chuyển lên trên.
Khi hệ số co giãn của cầu theo thu nhập là dương thì hàng hoá đó là
A. Hàng hoá thiết yếu
B. Hàng hoá thứ cấp
C. Hàng hóa xa xỉ
D. Hàng hoá tự do
Trong sơ đồ cung cầu điển hình, điều gì xảy ra khi cầu giảm
A. Giá giảm và lượng cầu tăng
B. Giá và lượng cung tăng
C. Giá và lượng cung giảm
D. Giá tăng và lượng cầu giảm
Cân bằng bộ phận là phân tích
A. Cung và cầu một hàng hóa
B. Cung một hàng hóa
C. Cầu một hàng hóa
D. Giá trên tất cả thị trường đồng thời