Trong các khái niệm sau, khái niệm nào có ngoại diên rộng nhất?
A. Cán bộ quản lý.
B. Giám đốc doanh nghiệp nhà nước
C. Người lao động.
D. Giám đốc doanh nghiệp.
Phân tích các hình thức của tư duy bắt đầu từ khái niệm, vì:
A. Khái niệm là tế bào, là nguyên liệu cơ bản để xây dựng quá trình nhận thức khoa học.
B. Khái niệm không phản ánh kết quả của khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất của sự vật, hiện tượng.
C. Khái niệm là sự tổng kết, là kết quả của khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
D. Khái niệm là tế bào, là nguyên liệu cơ bản để xây dựng quá trình nhận thức khoa học, là sự tổng kết, là kết quả của khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
Quy nạp là phương pháp tư duy:
A. Đi từ tri thức về cái riêng đến tri thức về cái chung...
B. Đi từ tri thức về cái chung đến tri thức về cái riêng...
C. Đi từ tri thức về cái chung đến tri thức về cái riêng và ngược lại .....
D. Tất cả đều đúng
Chứng minh trực tiếp là phép chứng minh trong đó:
A. Tính chân thực của luận đề được gián tiếp rút ra từ các luận cứ.
B. Tất cả đều đúng.
C. Tính chân thực của luận đề được trực tiếp rút ra từ các luận cứ.
D. Tính chân thực của luận đề được rút ra từ các luận cứ.
Phương pháp tư duy siêu hình xem phát triển:
A. Không có sự thay đổi về chất
B. Chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần tuý về lượng
C. Chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần tuý về chất
D. Chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần tuý về lượng, không có sự thay đổi về chất
Suy luận sau có vi phạm quy tắc nào trong các quy tắc sau của tam đoạn luận không?Một số hàng mỹ phẩm là hàng ngoại nhậpCó những hàng mỹ phẩm giá rất caoMột số hàng ngoại nhập giá rất cao
A. Có ít nhất một tiền đề là phán đoán chung.
B. Có 3 thuật ngữ
C. Từ hai tiền đề là phán đoán phủ định không rút ra được kết luận.
D. Có một tiền đề là phán đoán phủ định thì kết luận là phán đoán là phán đoán phủ định.
Suy luận sau thuộc phương pháp suy luận quy nạp gì?XAB – PX’AB – P’X’’AB – P’’---------------------------X là nguyên nhân của P
A. Phương pháp quy nạp tương tự
B. Phương pháp quy nạp phần dư
C. Phương pháp quy nạp sai biệt
D. Phương pháp quy nạp tương hợp
Phân chia phán đoán theo dạng thức bao gồm:
A. Không câu nào đúng.
B. Phán đoán xác xuất, phán đoán xác thực, phán đoán phân liệt và phán đoán có điều kiện.
C. Phán đoán xác xuất, phán đoán xác thực và phán đoán phân liệt.
D. Phán đoán xác suất và phán đoán xác thực.
Suy luận sau có vi phạm quy tắc nào trong các quy tắc sau của tam đoạn luận không?Vật chất luôn luôn vận độngBánh mỳ là vật chất Bánh mỳ luôn luôn vận độngCác quy tắc:
A. Phải có một tiền đề là phán đoán chung
B. Từ 2 tiền đề là phán đoán phủ định không suy ra được câu kết luận
C. Thuật ngữ M phải chu diên ít nhất một lần
D. Có 3 thuật ngữ
Suy luận “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm” thuộc loại suy luận quy nạp nào dưới đây:
A. Suy luận quy nạp hoàn toàn
B. Suy luận quy nạp kết hợp giữa quy nạp hoàn toàn và không hoàn toàn
C. Suy luận quy nạp khoa học
D. Suy luận quy nạp phổ thông
Trong các nhận định sau, nhận định nào vi phạm quy luật cấm mâu thuẫn lôgíc?
A. Tháng 8 ở Hà nội nhiều mặt hàng không tăng giá, chỉ có giá gạo là tăng giá chút ít.
B. Doanh nghiệp A tháng 1 kinh doanh có lãi nhưng tháng 2 kinh doanh lại thua lỗ
C. Mọi loại xà phòng đều làm khô da bạn, riêng chỉ có xà phòng Lux làm da bạn trắng trẻo, mịn màng.
D. Năm nay ở Hà nội giá vàng ổn định, chỉ có giá thực phẩm là tăng nhẹ.
Ai là người sáng lập lôgíc hình thức?
A. Arixtốt
B. Lép-Nít
C. Hê-ghen
D. P. Bêcơn
Suy luận hai đoạn là một hình thức của suy luận ba đoạn trong đó:
A. Một bộ phận nào đó hoặc tiền đề lớn hoặc tiền đề nhỏ hoặc kết luận không được thể hiện
B. Hoặc tiền đề lớn hoặc kết luận không được thể hiện
C. Hoặc tiền đề lớn, hoặc tiền đề nhỏ không được thể hiện
D. Tất cả đều đúng
Phương pháp tổng hợp biện chứng trong tư duy khác với phương pháp tổng hợp trong lôgíc hình thức ở chỗ:
A. Đó là tổng hợp các mặt đối lập, đem lại nhận thức được bản chất, xu hướng vận động của sự vật một cách toàn diện, sâu sắc, đúng đắn
B. Đem các mặt bản chất, kết hợp lại theo mối liên hệ bên trong để tạo thành cái toàn thể, từ đó làm bộc lộ bản chất của sự vật hiện tượng
C. Đem các mặt bản chất, kết hợp lại theo mối liên hệ bên trong để tạo thành cái toàn thể, từ đó làm bộc lộ bản chất của sự vật hiện tượng
D. Đem các mặt bản chất, kết hợp lại theo mối liên hệ bên trong để tạo thành cái toàn thể, từ đó làm bộc lộ bản chất của sự vật hiện tượng, là tổng hợp các mặt đối lập, đem lại nhận thức được bản chất, xu hướng vận động của sự vật một cách toàn diện, sâu sắc, đúng đắn
Cho suy luận: “Hàng hoá nào cũng là sản phẩm của lao động, vật này không phải là sản phẩm của lao động, nên vật này không phải là hàng hoá”Hỏi: Suy luận trên nếu không hợp lôgíc thì vi phạm quy tắc nào? Hãy chọn phương án đúng:
A. Thuật ngữ không chu diên ở tiền đề mà chu diên ở kết luận
B. Suy luận hợp lôgíc
C. Có nhiều hơn ba thuật ngữ
D. M¯ không chu diên ở một tiền đề nào cả
Có khách hàng nhận định: “Sản phẩm của doanh nghiệp A rất tốt, vì nó được sản xuất bằng nguyên liệu tốt”. Hỏi: Nhận định của khách hàng này trực tiếp vi phạm quy luật lôgíc nào trong các quy luật sau:
A. Quy luật lý do đầy đủ.
B. Quy luật cấm mâu thuẫn.
C. Quy luật đồng nhất.
D. Quy luật loại trừ cái thứ ba.
Lập luận sau đây vi phạm quy luật lôgic nào: “Bởi tất cả hàng hoá đều có giá trị sử dụng, nên có thể khẳng định rằng: mọi vật có giá trị sử dụng thì chắc chắn là hàng hoá”.
A. Vi phạm quy luật đồng nhất
B. Vi phạm quy luật lý do đầy đủ
C. Vi phạm quy luật cấm mâu thuẫn
D. Vi phạm quy luật loại trừ cái thứ ba
Kết cấu logic của chứng mình bao gồm các phần sau. Hãy chọn câu đúng:
A. Luận đề, luận cứ, luận chứng và chứng minh
B. Luận đề, chứng cứ, luận cứ và chứng minh
C. Luận đề, luận chứng, luận cứ và chứng cứ
D. Luận đề, luận cứ và luận chứng
Hai khái niệm: “Người lao động” & “Người bị bóc lột lao động làm thuê” có các quan hệ sau. Hãy xác định câu trả lời Đúng
A. Mâu thuẫn
B. Ngang hàng
C. Giao nhau
D. Bao hàm
Xác định cặp khái niệm có quan hệ đối lập trong các khái niệm sau:
A. Xã hội cộng sản nguyên thuỷ và xã hội không phải cộng sản nguyên thuỷ.
B. Kinh doanh và lợi nhuận.
C. Giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.
D. Tiền mặt và vàng.