Trường hợp nào bị cấm bởi pháp luật cạnh tranh?
A. Nhiều doanh nghiệp sáp nhập hoặc hợp nhất với nhau
B. Doanh nghiệp hình thành vị trí độc quyền trên thị trường.
C. Doanh nghiệp hình thành vị trí thống lĩnh thị trường.
D. Doanh nghiệp lạm dụng vị trí độc quyền hoặc vị trí thống lĩnh thị trường.
Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại là ở đâu?
A. Do các bên tự quyết định.
B. Trụ sở của Sở Tư pháp tỉnh nơi giải quyết tranh chấp.
C. Trụ sở của Trung tâm trọng tài nếu giải quyết bằng trọng tài thường trực và trụ sở của tòa án nếu giải quyết bằng trọng tài vụ việc.
D. Trụ sở của tổ chức trọng tài giải quyết tranh chấp.
Những tranh chấp do các bên đưa ra yêu cầu trọng tài giải quyết là:
A. Những tranh chấp mà các bên đã thỏa thuận sẽ giải quyết bằng trọng tài
B. Mọi tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh của các chủ thể.
C. Những tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại và có sự thỏa thuận của các bên về việc đưa tranh chấp ra giải quyết theo thủ tục trọng tài
Tranh chấp nào dưới đây thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại?
A. Tranh chấp về phân chia di sản thừa kế.
B. Tranh chấp về việc trả lương cho người lao động.
C. Tranh chấp phân chia tài sản khi ly hôn.
D. Tranh chấp về dịch vụ vận chuyển hành khách.
Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường nếu doanh nghiệp đó có thị phần trên thị trường liên quan từ bao nhiêu %?
A. 30% trở lên.
B. 50% trở lên.
C. 65% trở lên.
D. 75% trở lên.
Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Kinh doanh thương mại phát sinh từ hoạt động mua bán hàng hóa
C. Mua bán hàng hóa, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá
D. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ
Thời hiệu khiếu nại vụ việc cạnh tranh
A. 18 tháng kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện
B. 1 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện
C. 2 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện
D. 3 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện
Quyết định của trọng tài thương mại có tính:
A. Chung thẩm
B. Phúc thẩm
C. Giám đốc thẩm
D. Sơ thẩm
Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh
A. Cơ quan quản lý cạnh tranh và Hội đồng cạnh tranh
B. Tòa án nhân dân
C. Cơ quan quản lý cạnh tranh
D. Hội đồng cạnh tranh
Hành động nào sau đây không phải cạnh tranh lành mạnh
A. Đăng ký nhãn hiệu thương phẩm
B. Đổi mới phương thức giao tiếp với khách hàng
C. Hạ giá bán hàng trên cơ sở đối mới công nghệ
D. Gián điệp thương mại
Giải quyết tranh chấp kinh doanh bằng thương lượng được hiểu như thế nào?
A. Các bên tiến hành đàm phán với sự tham gia của trọng tài viên.
B. Các bên tiến hành đàm phán với sự tham gia của hòa giải viên.
C. Các bên tiến hành đàm phán với sự tham gia của cán bộ tòa án.
D. Các bên tự tiến hành đàm phán, đi đến thỏa hiệp để giải quyết các vấn đề tranh chấp.
Phương thức biểu quyết của xã viên với các vấn đề của hợp tác xã:
A. Mỗi xã viên có 1 phiếu biểu quyết
B. Pháp luật không quy định
C. Theo quy định của điều lệ hợp tác xã
D. Tùy thuộc vào vốn góp của xã viên
Dựa vào cơ sở phát sinh thủ tục phá sản, phân loại phá sản thành:
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Phá sản tự nguyện và phá sản bắt buộc
C. Phá sản doanh nghiệp và phá sản cá nhân
D. Phá sản trung thực và phá sản gian trá
Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thành lập trung tâm trọng tài thương mại
A. Bô công thương
B. Bộ Tư pháp
C. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
D. Bộ kế hoạch đầu tư
Công cụ nào không phải công cụ điều tiết cạnh tranh của nhà nước?
A. Điều chỉnh độc quyền
B. Chính sách thuế và kiểm soát giá cả
C. Bảo hộ mậu dịch
D. Quốc hữu hóa
Trường hợp miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm?
A. Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
B. Kích cầu tiêu dùng.
C. Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế
D. Bình ổn giá.
Mỗi trung tâm trọng tài thương mại phải có ít nhất bao nhiêu trọng tài viên là sáng lập viên
Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật sau bao nhiêu ngày, kể từ ngày ký nếu trong thời hạn đó không bị khiếu nại?
A. 15 ngày
B. 45 ngày
C. 20 ngày
D. 30 ngày
Hành vi nào của doanh nghiệp không phải là tập trung kinh tế?
A. Liên doanh giữa các doanh nghiệp
B. Giải thể doanh nghiệp
C. Sáp nhập doanh nghiệp
D. Mua lại doanh nghiệp
Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng cạnh tranh trong các trường hợp sau đây
A. Bên bị điều tra đã tự nguyện chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả gây ra và bên khiếu nại tự nguyện rút đơn khiếu nại
B. Bên bị điều tra đã tự nguyện chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả gây ra và Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh đề nghị đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh đề nghị đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh trong trường hợp không đủ chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm quy định của Luật này và Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh xét thấy đề nghị đó là xác đáng