Việc giao kết hợp đồng kinh doanh phải tuân thủ theo mấy nguyên tắc
A. 2 nguyên tắc
B. 4 nguyên tắc
C. 5 nguyên tắc
D. 3 nguyên tắc
Trong hợp đồng mẫu công ty A đưa cho doanh nghiệp B có một số điều khoản được doanh nghiệp H sửa đổi không đáng kể. Đây là:
A. Rút lại đề nghị giao kết hợp đồng.
B. Đề nghị mới.
C. Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng.
D. Hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng.
Khi hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu thì:
A. Không có đáp án nào đúng
B. Các bên phải hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận từ việc giao kết hợp đồng đó và bên có lỗi gây thiệt hại phải có trách nhiệm bồi thường
C. Không làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm xác lập
D. Không làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm xác lập và các bên phải hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận từ việc giao kết hợp đồng đó và bên có lỗi gây thiệt hại phải có trách nhiệm bồi thường
Hợp đồng dân sự vô hiệu từng phần khi:
A. Một phần của hợp đồng vô hiệu.
B. Một phần của hợp đồng vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của hợp đồng.
C. Phần hợp đồng phụ vô hiệu.
D. Phần phụ lục của hợp đồng vô hiệu
Chọn câu đúng nhất
A. Hợp đồng chính là loại hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ
B. Mọi hợp đồng song vụ đều là hợp đồng có đền bù
C. Hợp đồng đơn vụ là loại hợp đồng chỉ làm phát sinh nghĩa vụ đối với một bên giao kết, chẳng hạn như hợp đồng mua bán hàng hoá
D. Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau, ví dụ như hợp đồng tặng, cho tài sản.
Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền giải quyết việc phá sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
A. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp
B. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp
C. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp
D. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp
Thủ tục phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản do ai chủ trì?
A. Tất cả phương án đều đúng
B. Cơ quan có thẩm quyền
C. Các chủ nợ
D. Doanh nghiệp
Theo Luật phá sản 2004, doanh nghiệp sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản của tòa án không được làm gì trong những điều sau?
A. Chuyển các khoản nợ không đảm bảo thành các khoản nợ có đảm bảo bằng tài sản của doanh nghiệp
B. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ
C. Thanh lý nợ không đảm bảo
D. Tất cả các phương án đều đúng
Trường hợp nào dưới đây KHÔNG phải là hậu quả của việc tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản doanh nghiệp?
A. Doanh nghiệp vẫn hoạt động bình thường nhưng dưới sự giám sát của tòa án.
B. Doanh nghiệp bị chấm dứt hoạt động.
C. Uy tín của doanh nghiệp bị ảnh hưởng.
D. Giám đốc doanh nghiệp bị hạn chế quyền điều hành.
Thế nào là phá sản trung thực
A. Là trường hợp thủ tục giải quyết phá sản được mở do yêu cầu của các chủ nợ
B. Là trường hợp chính con nợ yêu cầu mở thủ tục khi thấy nhận thấy mình lâm vào tình trạng phá sản
C. Là trường hợp do thủ đoạn của chủ DN nhằm chiếm đoạt tài sản của các chủ nợ
D. Là trường hợp phá sản do những nguyên nhân khách quan hoặc bất khả kháng
Đối tượng nào dưới đây có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?
A. Đại diện hợp pháp của doanh nghiệp lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
B. Đại diện người lao động.
C. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
D. Cổ đông của công ty cổ phần.
Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản đồng thời với việc ra quyết định:
A. Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản
B. Triệu tập hội nghị chủ nợ lần cuối
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Nghiêm cấm tẩu tán tài sản
Phá sản và giải thể có đặc điểm giống nhau như thế nào?
A. Đều có quy định về đình chỉ hoạt động của Giám đốc doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.
B. Đều do cơ quan tòa án tiến hành.
C. Đều dẫn đến hệ quả là làm chấm dứt hoạt động của một doanh nghiệp
D. Đều do cơ quan quản lý kinh doanh của nhà nước tiến hành.
Hiện tượng phá sản thường gây ra những hậu quả kinh tế, xã hội nào?
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của người lao động
C. Làm tăng khả năng phát sinh các tệ nạn xã hội
D. Sự rối loạn, ảnh hưởng đến việc phát triển kinh doanh
Luật phá sản 2004 quy định doanh nghiệp như thế nào là lâm vào tình trạng phá sản?
A. Là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn.
B. Doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh đến mức tại một thời điểm, toàn bộ giá trị tài sản còn lại của DN không đủ thanh toán cho các khoản nợ đến hạn
C. Là doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu
Trong luật doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh được hiểu như thế nào?
A. Hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Hoạt động kinh doanh là việc thực hịên liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư.
D. Xét một cách tương đối, hoạt động kinh doanh được hiểu trùng với hoạt động thương mại
Nhóm quy phạm pháp luật nào KHÔNG thuộc nội dung của pháp luật kinh tế?
A. Quy phạm pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh.
B. Quy phạm pháp luật về phá sản và giải thể doanh nghiệp.
C. Quy phạm pháp luật về sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
D. Quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh.
Luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường được hiểu như sau:
A. Là ngành luật đặc thù mà ở đó các chủ thể kinh doanh sống bằng chỉ tiêu và kế hoạch
B. Tất cả các phương án đều sai
C. Là ngành luật độc lập có đối tượng điều chỉnh riêng và phương pháp điều chỉnh riêng
D. Là ngành luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh giữa các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế với các doanh nghiệp, các doanh nghiệp với nhau nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước.
Xét từ dấu hiệu sở hữu (vốn, tài sản) người ta chia các doanh nghiệp thành:
A. Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty TNHH
B. Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân
C. Doanh nghiệp một chủ và doanh nghiệp nhiều chủ
D. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước
Văn bản nào có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống quy phạm pháp luật kinh tế
A. Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
B. Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam
C. Luật
D. Quyết định, Chỉ thị, Nghị quyết, Nghị định của Thủ tướng Chính phủ