Có mấy biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện hợp đồng?
A. 5 biện pháp
B. 6 biện pháp
C. 7 biện pháp
D. 4 biện pháp
Chủ thể kinh doanh nào không là đối tượng áp dụng của Luật phá sản?
A. Hộ kinh doanh
B. Doanh nghiệp tư nhân
C. Công ty TNHH
D. Hợp tác xã
Đối tượng nào có thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiêp
A. Chủ nợ có đảm bảo
B. Đại diện người lao động hoặc đại diện công đoàn
C. Thành viên góp vốn trong công ty hợp danh
D. Đại diện người lao động hoặc đại diện công đoàn và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh
Sau khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, chủ thể nào dưới đây KHÔNG được miễn trách nhiệm đối với khoản nợ còn thiếu của doanh nghiệp?
A. Chủ sở hữu doanh nghiệp 1 chủ và thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
B. Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
C. Chủ sở hữu doanh nghiệp 1 chủ.
D. Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên và thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
Trong những đối tượng sau đây, đối tượng nào KHÔNG có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?
A. Cơ quan thanh tra lao động trong quá trình thực hiện chức năng của mình phát hiện doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn.
B. Tập thể người lao động.
C. Chủ nợ không có bảo đảm.
D. Cổ đông sở hữu 20% tổng số cổ phần phổ thông của công ty cổ phần trong thời hạn liên tục 06 tháng.
Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường nếu doanh nghiệp đó có thị phần trên thị trường liên quan từ bao nhiêu %?
A. 30% trở lên.
B. 50% trở lên.
C. 65% trở lên.
D. 75% trở lên.
Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Kinh doanh thương mại phát sinh từ hoạt động mua bán hàng hóa
C. Mua bán hàng hóa, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá
D. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ
Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng kí.
C. Mọi dự án đầu tư không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng kí đầu tư.
D. Chỉ có những dự án đầu tư có quy mô lớn hơn 300 tỷ đồng Việt Nam mới cần đăng kí đầu tư.
Cô A là nhân viên thuế và hàng năm bắt buộc phải mua một số trái phiếu của Nhà nước. Đó là hoạt động đầu tư:
A. Không phải hoạt động đầu tư.
B. Đầu tư gián tiếp
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Đầu tư trực tiếp
Căn cứ vào mục đích đầu tư có:
A. Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
B. Đầu tư nhà nước và đầu tư tư nhân
C. Đầu tư phi lợi nhuận và đầu tư kinh doanh
D. Đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài
Anh A nắm giữ một loại cổ phần mà theo quy định của pháp luật cổ phần này không thể chuyển nhượng được cho người khác. Đó là loại cổ phần nào?
A. Cổ phần phổ thông.
B. Cổ phần ưu đãi biểu quyết.
C. Cổ phần ưu đãi hoàn lại.
D. Cổ phần ưu đãi cổ tức.
Khẳng định nào sau đây về công ty cổ phần là đúng
A. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi và ngược lại
B. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông
C. Khi cổ đông chuyển nhượng cổ phần phổ thông phải ưu tiên chuyển nhượng cho các cổ đông còn lại trong công ty, chỉ được chuyển nhượng cho người ngoài công ty nếu các cổ đông còn lại không mua hoặc mua không hết
D. Chủ tịch HĐQT và Giám đốc đều là người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần
Loại cổ phần bắt buộc phải có của công ty cổ phần là:
A. Cổ phần ưu đãi cổ tức.
B. Cổ phần ưu đãi hoàn lại.
C. Cổ phần phổ thông.
D. Cổ phần ưu đãi biểu quyết.
Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh tại?
A. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận huyện
B. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
C. Không cần đăng kí kinh doanh
D. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
Theo Luật Doanh Nghiệp 2005, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể tăng vốn điểu lệ bằng cách
A. Điều chỉnh tăng vốn điều lệ tương ứng cới giá trị tài sản tăng lên của công ty
B. Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Tăng vốn góp của thành viên
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp sở hữu bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ trở lên?
A. 70%
B. 30%
C. Không quy định cụ thể
D. 50%
Theo Luật Doanh Nghiệp 2005, chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty
A. Một phần trong vốn điều lệ của công ty
B. Trong phạm vi vốn điều lệ của công ty
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Bằng toàn bộ tài sản của mình
Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp Y không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Hỏi Y thuộc loại hình doanh nghiệp nào?
A. Công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
B. Doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH 1 thành viên.
.
C. Công ty hợp danh và công ty TNHH 1 thành viên.
D. Công ty TNHH hai thành viên và công ty hợp danh
Tài sản nào KHÔNG thuộc tài sản của công ty hợp danh?
A. Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký của công ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện.
B. Tài sản tạo lập được mang tên công ty.
C. Tài sản góp vốn của các thành viên cho công ty.
D. Tài sản thu được từ mọi hoạt động kinh doanh của các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.
Trong công ty hợp danh, thành viên hợp danh có quyền
A. Làm chủ doanh nghiệp tư nhân
B. Được chia lợi nhuận tương ứng với tỉ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận theo quy định của công ty
C. Nhân danh cá nhân thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để phục vụ tổ chức, cá nhân khác
D. Chuyển 1 phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình tại công ty cho người khác