Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, nhiệm vụ của Luật kinh doanh là
A. Điều tiết hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh doanh
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Thống nhất giữa lợi ích xã hội, lợi ích người lao động, đảm bảo quyền bình đẳng trong kinh doanh
D. Phát triển các hình thức kinh doanh
Quyền của Chi nhánh
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
C. Giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập Chi nhánh và theo quy định của Luật này
D. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Chi nhánh
Chủ thể nào sau đây là thương nhân?
A. Người đại diện theo pháp luật của công ty
B. Giám đốc công ty
C. Người quản lý công ty
D. Công ty
Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài không được thực hiện hành vi nào?
A. Thuê trụ sở
B. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam
C. Thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam.
D. Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện
Nhận định nào sau đây là đúng
A. Thời điểm giao kết hợp đồng trong hoạt động Thương mại cũng như thời điểm giao kết hợp đồng dân sự
B. Rủi ro đối với hàng hóa được chuyển từ bên bán sang cho bên mua khi quyền sở hữu hàng hóa được chuyển từ bên bán sang cho bên mua.
C. Bên nhận ủy thác mua không chịu trách nhiệm thanh toán tiền hàng cho KH nếu bên ủy thác mua không giao tiền mua hàng cho bên nhận ủy thác mua.
D. Mọi loại tài sản đều có thể là hàng hóa được qui định tại luật TM và là đối tượng của quan hệ mua bán hàng hóa.
Thương gia Việt Nam là những:
A. Công ty cổ phần
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Công ty liên doanh
D. Công ty 100% vốn nước ngoài
Tín dụng nội bộ là một hoạt động phụ trợ trong hợp tác xã do:
A. Chính quyền địa phương trợ giúp
B. Tất cả phương án đều đúng
C. Ngân hàng tín dụng cho vay không tính lãi
D. Tập thể xã viên trong hợp tác xã tự nguyện tham gia đóng góp
Số lượng tối thiểu của xã viên trong hợp tác xã là:
A. 7 xã viên
B. 11 xã viên
C. 3 xã viên
D. 2 xã viên
Sự khác biệt của hợp tác xã so với doanh nghiệp là:
A. Tính minh bạch
B. Tính công bằng
C. Tính chặt chẽ trong tổ chức
D. Tính xã hội
Chọn câu đúng trong các câu sau
A. Chỉ có những dự án đầư tư có quy mô lớn hơn 300 tỷ đồng Việt Nam mới cần đăng kí đầu tư
B. Mọi dự án đầu tư không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng kí đầu tư
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng kí.
Sự khác nhau giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
A. Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư còn đầu tư gián tiếp thì không tham gia quản lý hoạt động đầu tư
B. Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư còn đầu tư gián tiếp thì không tham gia quản lý hoạt động đầu tư và đầu tư gián tiếp không dẫn đến việc thành lập một pháp nhân riêng như đầu tư trực tiếp
C. Đầu tư gián tiếp không dẫn đến việc thành lập một pháp nhân riêng như đầu tư trực tiếp
D. Tất cả các phương án đều sai
Khi dự án đầu tư liên quan đến việc sử dụng đất, trong trường hợp đặc biệt thì thời hạn sử dụng đất tối đa của dự án đầu tư là:
A. 60 năm
B. 70 năm
C. 65 năm
D. 50 năm
Trong các loại hình tổ chức sau, loại hình tổ chức nào không cần có giám đốc:
A. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
B. Công ty hợp danh
C. Công ty TNHH 1 thành viên
D. Doanh nghiệp tư nhân
Điều nào sao đây mà thành viên hợp danh khác với thành viên góp vốn
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Thành viên hợp danh phải là cá nhân
C. Được quyền tham gia quản lý công ty
D. Chiu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ công ty
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần:
A. không được đồng thời làm giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty cổ phần khác.
B. phải nắm trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty.
C. bắt buộc phải là thành viên hội đồng quản trị.
D. có thể đồng thời làm giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty cổ phần khác.
Câu nào là câu đúng trong các câu sau
A. Công ty cổ phần có thể chuyển sang công ty TNHH(1 hoặc 2 thành viên trở lên ).
B. Công ty TNHH(1 hoặc 2 thành viên trở lên )có thể chuyển đổi sang công ty cổ phần.
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi sang công ty TNHH(1 hoặc 2 thành viên trở lên ).
Khi thực hiện hợp đồng mua bán thương mại trị giá 350 triệu đồng với đối tác, công ty D đã không trả 100 triệu tiền hàng đúng hạn như đã cam kết. Đối tác của công ty D có thể phạt mức phạt tối đa (trong trường hợp các bên đã có thỏa thuận phạt vi phạm) là:
A. 10 triệu đồng.
B. 8 triệu đồng.
C. 28 triệu đồng.
D. 35 triệu đồng.
Trong trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự sau khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng thì
A. Tất cả các phương án đều sai
B. Đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị
C. Đề nghị giao kết hợp đồng không có giá trị
D. Hợp đồng vô hiệu
Có mấy biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện hợp đồng?
A. 5 biện pháp
B. 6 biện pháp
C. 7 biện pháp
D. 4 biện pháp
Chủ thể kinh doanh nào không là đối tượng áp dụng của Luật phá sản?
A. Hộ kinh doanh
B. Doanh nghiệp tư nhân
C. Công ty TNHH
D. Hợp tác xã