Bộ phận nào thực hiện việc kiểm tra và giám sát hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?
A. Ban thanh tra
B. Ban kiểm toán
C. Ban kiểm soát
D. Kiểm toán viên
Các đối tượng không thể trở thành thành viên hợp tác xã
A. Pháp nhân
B. Cá nhân
C. Người nước ngoài
D. Hộ gia đinh
Đại hội xã viên hợp lệ khi có ít nhất:
A. 1/2 tổng xã viên tham dự
B. Không cần quan tâm đến số lượng xã viên tham dự
C. 3/4 tổng xã viên tham dự
D. 2/3 tổng xã viên tham dự
Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền giải quyết việc phá sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
A. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp
B. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp
C. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp
D. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp
Theo Luật phá sản 2004, doanh nghiệp sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản của tòa án không được làm gì trong những điều sau?
A. Chuyển các khoản nợ không đảm bảo thành các khoản nợ có đảm bảo bằng tài sản của doanh nghiệp
B. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ
C. Thanh lý nợ không đảm bảo
D. Tất cả các phương án đều đúng
Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản đồng thời với việc ra quyết định:
A. Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản
B. Triệu tập hội nghị chủ nợ lần cuối
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Nghiêm cấm tẩu tán tài sản
Phá sản và giải thể có đặc điểm giống nhau như thế nào?
A. Đều có quy định về đình chỉ hoạt động của Giám đốc doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.
B. Đều do cơ quan tòa án tiến hành.
C. Đều dẫn đến hệ quả là làm chấm dứt hoạt động của một doanh nghiệp
D. Đều do cơ quan quản lý kinh doanh của nhà nước tiến hành.
Hiện tượng phá sản thường gây ra những hậu quả kinh tế, xã hội nào?
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của người lao động
C. Làm tăng khả năng phát sinh các tệ nạn xã hội
D. Sự rối loạn, ảnh hưởng đến việc phát triển kinh doanh
Luật phá sản 2004 quy định doanh nghiệp như thế nào là lâm vào tình trạng phá sản?
A. Là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn.
B. Doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh đến mức tại một thời điểm, toàn bộ giá trị tài sản còn lại của DN không đủ thanh toán cho các khoản nợ đến hạn
C. Là doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu
Trong luật doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh được hiểu như thế nào?
A. Hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Hoạt động kinh doanh là việc thực hịên liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư.
D. Xét một cách tương đối, hoạt động kinh doanh được hiểu trùng với hoạt động thương mại
Nhóm quy phạm pháp luật nào KHÔNG thuộc nội dung của pháp luật kinh tế?
A. Quy phạm pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh.
B. Quy phạm pháp luật về phá sản và giải thể doanh nghiệp.
C. Quy phạm pháp luật về sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
D. Quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh.
Luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường được hiểu như sau:
A. Là ngành luật đặc thù mà ở đó các chủ thể kinh doanh sống bằng chỉ tiêu và kế hoạch
B. Tất cả các phương án đều sai
C. Là ngành luật độc lập có đối tượng điều chỉnh riêng và phương pháp điều chỉnh riêng
D. Là ngành luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh giữa các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế với các doanh nghiệp, các doanh nghiệp với nhau nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước.
Xét từ dấu hiệu sở hữu (vốn, tài sản) người ta chia các doanh nghiệp thành:
A. Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty TNHH
B. Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân
C. Doanh nghiệp một chủ và doanh nghiệp nhiều chủ
D. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước
Văn bản nào có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống quy phạm pháp luật kinh tế
A. Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
B. Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam
C. Luật
D. Quyết định, Chỉ thị, Nghị quyết, Nghị định của Thủ tướng Chính phủ
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, nhiệm vụ của Luật kinh doanh là
A. Điều tiết hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh doanh
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Thống nhất giữa lợi ích xã hội, lợi ích người lao động, đảm bảo quyền bình đẳng trong kinh doanh
D. Phát triển các hình thức kinh doanh
Quyền của Chi nhánh
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
C. Giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập Chi nhánh và theo quy định của Luật này
D. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Chi nhánh
Chủ thể nào sau đây là thương nhân?
A. Người đại diện theo pháp luật của công ty
B. Giám đốc công ty
C. Người quản lý công ty
D. Công ty
Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài không được thực hiện hành vi nào?
A. Thuê trụ sở
B. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam
C. Thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam.
D. Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện
Nhận định nào sau đây là đúng
A. Thời điểm giao kết hợp đồng trong hoạt động Thương mại cũng như thời điểm giao kết hợp đồng dân sự
B. Rủi ro đối với hàng hóa được chuyển từ bên bán sang cho bên mua khi quyền sở hữu hàng hóa được chuyển từ bên bán sang cho bên mua.
C. Bên nhận ủy thác mua không chịu trách nhiệm thanh toán tiền hàng cho KH nếu bên ủy thác mua không giao tiền mua hàng cho bên nhận ủy thác mua.
D. Mọi loại tài sản đều có thể là hàng hóa được qui định tại luật TM và là đối tượng của quan hệ mua bán hàng hóa.
Thương gia Việt Nam là những:
A. Công ty cổ phần
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Công ty liên doanh
D. Công ty 100% vốn nước ngoài