Hợp đồng dân sự vô hiệu từng phần khi:
A. Một phần của hợp đồng vô hiệu.
B. Một phần của hợp đồng vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của hợp đồng.
C. Phần hợp đồng phụ vô hiệu.
D. Phần phụ lục của hợp đồng vô hiệu
Khi hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu thì:
A. Không có đáp án nào đúng
B. Các bên phải hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận từ việc giao kết hợp đồng đó và bên có lỗi gây thiệt hại phải có trách nhiệm bồi thường
C. Không làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm xác lập
D. Không làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm xác lập và các bên phải hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận từ việc giao kết hợp đồng đó và bên có lỗi gây thiệt hại phải có trách nhiệm bồi thường
Trong hợp đồng mẫu công ty A đưa cho doanh nghiệp B có một số điều khoản được doanh nghiệp H sửa đổi không đáng kể. Đây là:
A. Rút lại đề nghị giao kết hợp đồng.
B. Đề nghị mới.
C. Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng.
D. Hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng.
Việc giao kết hợp đồng kinh doanh phải tuân thủ theo mấy nguyên tắc
A. 2 nguyên tắc
B. 4 nguyên tắc
C. 5 nguyên tắc
D. 3 nguyên tắc
Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa
A. 3 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm
B. 2 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm
C. 2 năm kể từ ngày kí hợp đồng
D. 3 năm kể từ ngày kí kết hợp đồng
Trong trường hợp pháp luật quy định hình thức hợp đồng dân sự là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mà các bên không tuân theo thì:
A. Quá thời hạn nếu các bên không thực hiện thì hợp đồng vô hiệu.
B. Theo yêu cầu của một hoặc các bên, Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu.
C. Theo yêu cầu của một hoặc các bên, Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của hợp đồng trong một thời hạn.
D. Theo yêu cầu của một hoặc các bên, Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của hợp đồng trong một thời hạn và quá thời hạn nếu các bên không thực hiện thì hợp đồng vô hiệu.
Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là bao nhiêu năm?
A. Hai năm, kể từ ngày có vi phạm hợp đồng.
B. Ba năm, kể từ ngày có vi phạm hợp đồng.
C. Theo thỏa thuận của các bên.
D. Năm năm, kể từ ngày có vi phạm hợp đồng.
Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa
A. Cá nhân
B. Tập thể
C. Thương nhân
D. Tất cả các phương án đều sai
Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn là bao lâu kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập
A. 2 năm
B. 3 năm
C. 1 năm
D. Không bị hạn chế
Khi thỏa thuận mức phạt vi phạm hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận mức phạt:
A. Tối đa là 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm
B. Không có đáp án nào đúng
C. Tối đa là 8% phần giá trị bị vi phạm đó
D. Tối đa là 100% giá trị hợp đồng đó
Khi các bên xác lập hợp đồng dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một hợp đồng khác thì
A. Tất cả các phương án đều sai
B. Hợp đồng giả tạo vô hiệu
C. Hợp đồng bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp hợp đồng đó cũng vô hiệu theo quy định của pháp luật
D. Trường hợp xác lập hợp đồng giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì hợp đồng đó vô hiệu
Đặc trưng chủ yếu của hợp đồng:
A. Chấm dứt quyền và nghĩa vụ
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Thay đổi quyền và nghĩa vụ
D. Xác lập quyền và nghĩa vụ
Trường hợp nào sau đây dẫn đến việc hợp đồng không còn hiệu lực?
A. Hủy một phần hợp đồng
B. Đình chỉ hợp đồng
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Tạm ngưng hợp đồng
Bên vi phạm hợp đồng trong trường hợp sau sẽ được miễn trách nhiệm:
A. Theo sự thỏa thuận của các bên
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Xảy ra sự kiện bất khả kháng
D. Hành vi vi phạm của 1 bên hoàn toàn do lỗi của bên kia
Trong công ty hợp danh, thành viên hợp danh có quyền
A. Làm chủ doanh nghiệp tư nhân
B. Được chia lợi nhuận tương ứng với tỉ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận theo quy định của công ty
C. Nhân danh cá nhân thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để phục vụ tổ chức, cá nhân khác
D. Chuyển 1 phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình tại công ty cho người khác
Tài sản nào KHÔNG thuộc tài sản của công ty hợp danh?
A. Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký của công ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện.
B. Tài sản tạo lập được mang tên công ty.
C. Tài sản góp vốn của các thành viên cho công ty.
D. Tài sản thu được từ mọi hoạt động kinh doanh của các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.
Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp Y không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Hỏi Y thuộc loại hình doanh nghiệp nào?
A. Công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
B. Doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH 1 thành viên.
.
C. Công ty hợp danh và công ty TNHH 1 thành viên.
D. Công ty TNHH hai thành viên và công ty hợp danh
Theo Luật Doanh Nghiệp 2005, chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty
A. Một phần trong vốn điều lệ của công ty
B. Trong phạm vi vốn điều lệ của công ty
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Bằng toàn bộ tài sản của mình
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp sở hữu bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ trở lên?
A. 70%
B. 30%
C. Không quy định cụ thể
D. 50%
Theo Luật Doanh Nghiệp 2005, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể tăng vốn điểu lệ bằng cách
A. Điều chỉnh tăng vốn điều lệ tương ứng cới giá trị tài sản tăng lên của công ty
B. Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Tăng vốn góp của thành viên