Số lượng tối thiểu của xã viên trong hợp tác xã là:
A. 7 xã viên
B. 11 xã viên
C. 3 xã viên
D. 2 xã viên
Tín dụng nội bộ là một hoạt động phụ trợ trong hợp tác xã do:
A. Chính quyền địa phương trợ giúp
B. Tất cả phương án đều đúng
C. Ngân hàng tín dụng cho vay không tính lãi
D. Tập thể xã viên trong hợp tác xã tự nguyện tham gia đóng góp
Thương gia Việt Nam là những:
A. Công ty cổ phần
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Công ty liên doanh
D. Công ty 100% vốn nước ngoài
Nhận định nào sau đây là đúng
A. Thời điểm giao kết hợp đồng trong hoạt động Thương mại cũng như thời điểm giao kết hợp đồng dân sự
B. Rủi ro đối với hàng hóa được chuyển từ bên bán sang cho bên mua khi quyền sở hữu hàng hóa được chuyển từ bên bán sang cho bên mua.
C. Bên nhận ủy thác mua không chịu trách nhiệm thanh toán tiền hàng cho KH nếu bên ủy thác mua không giao tiền mua hàng cho bên nhận ủy thác mua.
D. Mọi loại tài sản đều có thể là hàng hóa được qui định tại luật TM và là đối tượng của quan hệ mua bán hàng hóa.
Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài không được thực hiện hành vi nào?
A. Thuê trụ sở
B. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam
C. Thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam.
D. Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện
Chủ thể nào sau đây là thương nhân?
A. Người đại diện theo pháp luật của công ty
B. Giám đốc công ty
C. Người quản lý công ty
D. Công ty
Quyền của Chi nhánh
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
C. Giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập Chi nhánh và theo quy định của Luật này
D. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Chi nhánh
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, nhiệm vụ của Luật kinh doanh là
A. Điều tiết hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh doanh
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Thống nhất giữa lợi ích xã hội, lợi ích người lao động, đảm bảo quyền bình đẳng trong kinh doanh
D. Phát triển các hình thức kinh doanh
Văn bản nào có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống quy phạm pháp luật kinh tế
A. Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
B. Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam
C. Luật
D. Quyết định, Chỉ thị, Nghị quyết, Nghị định của Thủ tướng Chính phủ
Xét từ dấu hiệu sở hữu (vốn, tài sản) người ta chia các doanh nghiệp thành:
A. Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty TNHH
B. Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân
C. Doanh nghiệp một chủ và doanh nghiệp nhiều chủ
D. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước
Luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường được hiểu như sau:
A. Là ngành luật đặc thù mà ở đó các chủ thể kinh doanh sống bằng chỉ tiêu và kế hoạch
B. Tất cả các phương án đều sai
C. Là ngành luật độc lập có đối tượng điều chỉnh riêng và phương pháp điều chỉnh riêng
D. Là ngành luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh giữa các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế với các doanh nghiệp, các doanh nghiệp với nhau nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước.
Nhóm quy phạm pháp luật nào KHÔNG thuộc nội dung của pháp luật kinh tế?
A. Quy phạm pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh.
B. Quy phạm pháp luật về phá sản và giải thể doanh nghiệp.
C. Quy phạm pháp luật về sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
D. Quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh.
Trong luật doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh được hiểu như thế nào?
A. Hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Hoạt động kinh doanh là việc thực hịên liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư.
D. Xét một cách tương đối, hoạt động kinh doanh được hiểu trùng với hoạt động thương mại
Luật phá sản 2004 quy định doanh nghiệp như thế nào là lâm vào tình trạng phá sản?
A. Là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn.
B. Doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh đến mức tại một thời điểm, toàn bộ giá trị tài sản còn lại của DN không đủ thanh toán cho các khoản nợ đến hạn
C. Là doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu
Hiện tượng phá sản thường gây ra những hậu quả kinh tế, xã hội nào?
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của người lao động
C. Làm tăng khả năng phát sinh các tệ nạn xã hội
D. Sự rối loạn, ảnh hưởng đến việc phát triển kinh doanh
Phá sản và giải thể có đặc điểm giống nhau như thế nào?
A. Đều có quy định về đình chỉ hoạt động của Giám đốc doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.
B. Đều do cơ quan tòa án tiến hành.
C. Đều dẫn đến hệ quả là làm chấm dứt hoạt động của một doanh nghiệp
D. Đều do cơ quan quản lý kinh doanh của nhà nước tiến hành.
Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản đồng thời với việc ra quyết định:
A. Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản
B. Triệu tập hội nghị chủ nợ lần cuối
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Nghiêm cấm tẩu tán tài sản
Đối tượng nào dưới đây có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?
A. Đại diện hợp pháp của doanh nghiệp lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
B. Đại diện người lao động.
C. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
D. Cổ đông của công ty cổ phần.
Thế nào là phá sản trung thực
A. Là trường hợp thủ tục giải quyết phá sản được mở do yêu cầu của các chủ nợ
B. Là trường hợp chính con nợ yêu cầu mở thủ tục khi thấy nhận thấy mình lâm vào tình trạng phá sản
C. Là trường hợp do thủ đoạn của chủ DN nhằm chiếm đoạt tài sản của các chủ nợ
D. Là trường hợp phá sản do những nguyên nhân khách quan hoặc bất khả kháng
Trường hợp nào dưới đây KHÔNG phải là hậu quả của việc tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản doanh nghiệp?
A. Doanh nghiệp vẫn hoạt động bình thường nhưng dưới sự giám sát của tòa án.
B. Doanh nghiệp bị chấm dứt hoạt động.
C. Uy tín của doanh nghiệp bị ảnh hưởng.
D. Giám đốc doanh nghiệp bị hạn chế quyền điều hành.