Tổ chức kinh doanh nào sau đây không có tư cách pháp nhân?
A. Tất cả các phương án đều sai
B. Công ty tư nhân X
C. Công ty cổ phần
D. Công ty hợp danh
Công ty TNHH 1 thành viên phải chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên khi nào?
A. Chủ sở hữu quyết định tăng thêm phần vốn góp
B. Thuê thiết bị sản xuất, kinh doanh của người khác
C. Chủ sở hữu quyết định tăng thêm phần vốn góp và huy động thêm phần vốn góp của người khác
D. Huy động thêm phần vốn góp của người khác
Phát biểu nào sau đây là sai:
A. Pháp luật hạn chế quy mô sử dụng lao động của hộ kinh doanh
B. Hộ kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm duy nhất
C. Kinh doanh không được sử dụng con dấu.
D. Hộ kinh doanh không phải đóng thuế
Luật phá sản hiện hành có mấy vai trò chính?
Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện khi:
A. Công ty thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp.
B. Công ty bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
C. Hết thời hạn hoạt động ghi trong điều lệ doanh nghiệp nhưng không có quyết định gia hạn.
D. Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật trong thời hạn sáu tháng liên tục.
Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản sau bao nhiêu ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
A. 40 ngày
B. 45 ngày
C. 30 ngày
D. 20 ngày
Theo luật phá sản năm 2004, có mấy bước tiến hành thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã?
Hội nghị chủ nợ là do
A. Thẩm phán triệu tập
B. Chủ doanh nghiệp triệu tập
C. Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
D. Chủ nợ triệu tập
Công ty cổ phần X chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty cổ phần H, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của mình. Đây là:
A. Chia doanh nghiệp.
B. Tách doanh nghiệp.
C. Hợp nhất doanh nghiệp.
D. Sáp nhập doanh nghiệp.
Hành vi nào KHÔNG thuộc nhóm hành vi lạm dụng vị trí độc quyền, vị trí thống lĩnh?
A. Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ gây ra thiệt hại cho khách hàng.
B. Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ
C. Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ
D. Áp đặt điều kiện bất lợi cho khách hàng
Các hình thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh gồm :
A. Thương lượng, hòa giải, tố tụng qua cơ quan tài phán
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Trọng tài và tòa án
D. Thương lượng, hòa giải, tố tụng trọng tài, tòa án
Theo lý thuyết về pháp luật cạnh tranh, hành vi cạnh tranh nào xâm hại lợi ích của khách hàng?
A. Quảng cáo sai lệch
B. Ngăn cản
C. Bóc lột
D. Bội tín
Phát biểu nào sau đây là không đúng
A. Cạnh tranh xuất hiện và tồn tại trong thời kỳ nền kinh tế bao cấp
B. Cạnh tranh là sự ganh đua của các thành viên của một thị trường hàng hóa, sản phẩm cụ thể nhằm mục đích lôi kéo khách hàng và thị phần trên thị trường
C. Cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong điều kiện của cơ chế thị trường
D. Môi trường cạnh tranh lành mạnh giúp nền kinh tế phát triển nhanh và ổn định
Hành vi nào sau đây không nằm trong số những hành vi xâm hại lợi ích của đối thủ cạnh tranh
A. Quảng cáo sai lệch
B. Bội tín
C. Dèm pha và bôi nhọ đối thủ
D. Ngăn cản
Thành phần tham gia hội nghị thành lập hợp tác xã không bao gồm:
A. Sáng lập viên
B. Pháp nhân và cá nhân khác có nguyện vọng gia nhập hợp tác xã.
C. Đại diện cơ quan quản lý nhà nước.
D. Người đại diện hợp pháp của hộ gia đình
Nguyên nhân chính dẫn đến độc quyền là:
A. Đặc thù của công nghệ sản xuất sản phẩm
B. Những cản trở đối với việc nhập cuộc của doanh nghiệp tiềm năng
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Sự thông đồng ngầm giữa các doanh nghiệp ở trong ngành
Căn cứ vào tính chất và mức độ can thiệp của công quyền vào đời sống kinh tế, người ta chia thị trường thành các hình thái:
A. Cạnh tranh tự do và cạnh tranh có sự điều tiết
B. Tất cả các phương án đều sai
C. Cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo
D. Cạnh tranh tự do và cạnh tranh có sự điều tiết và cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo
Đặc điểm của tranh chấp trong kinh doanh:
A. Nó là sự biểu hiện ra bên ngoài, sự phản ánh của những xung đột về mặt lợi ích kinh tế của các bên.
B. Luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh của các chủ thể
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Các chủ thể tranh chấp trong kinh doanh thường là các doanh nghiệp
Bản án có hiệu lực pháp luật là
A. Bản án sơ thẩm
B. Bản án phúc thẩm
C. Bản án phúc thẩm và bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị hợp lý
D. Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị hợp lý
Thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài:
A. Sau 10 ngày, kể từ ngày Trung tâm trọng tài nhận được đơn khởi kiện, các tài liệu kèm theo và chứng từ nộp tạm ứng phí trọng tài.
B. Là thời điểm bắt đầu phát sinh tranh chấp.
C. Khi Trung tâm trọng tài nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn.
D. Sau 7 ngày, kể từ ngày trung tâm trọng tài nhận được đơn khởi kiện.