Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự
A. Cả ba phương án trên đều sai
B. Luật tố tụng dân sự sử dụng cả phương pháp mệnh lệnh và phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự
C. Luật tố tụng dân sự chỉ sử dụng phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự
D. Luật tố tụng dân sự chỉ sử dụng phương pháp mệnh lệnh để điều chỉnh tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự
Trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người có quyền và lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật công chứng tranh chấp với nhau về việc tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu theo quy định tại:
A. Khoản 2 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
B. Khoản 7 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
C. Khoản 11 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
D. Khoản 6 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Chọn phương án đúng theo quy định về thẩm quyền dân sự của Tòa án theo loại việc.
A. Không phải các tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự.
B. Cả 3 phương án đều đúng
C. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại đều thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại
D. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự.
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân
A. Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tất cả các tranh chấp phát sinh về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động theo quy định của BLTTDS
B. Cả ba phương án trên đều sai
C. Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tất cả các tranh chấp phát sinh về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động
D. Tòa án không có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự ttất cả các tranh chấp phát sinh về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động
Tranh chấp về học nghề, tập nghề thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án trong lĩnh vực nào?
A. Dân sự.
B. Lao động.
C. Kinh doanh, thương mại
D. Hôn nhân và gia đình.
Tranh chấp về an Tòan, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án nhân dân:
A. Cấp tỉnh.
B. Tối cao.
C. Cấp cao.
D. Cấp huyện.
A khởi kiện B yêu cầu xin ly hôn. Tòa án ra bản án chấp nhận yêu cầu ly hôn của A. Sau khi bản án cho ly hôn có hiệu lực pháp luật thì A và B có tranh chấp với nhau về giải quyết tài sản chung là quyền sử dụng mảnh đất diện tích 50m2. A khởi kiện B ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản chung là quyền sử dụng mảnh đất này. Đây thuộc loại tranh chấp nào?
A. Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
B. Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Khoản 2 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
C. Tranh chấp về quyền sử dụng đất.
D. Tranh chấp về chia tài sản chung theo Khoản 2 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Chọn phương án đúng trong các khẳng định sau đây
A. Đương sự trong việc dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
B. Đương sự trong vụ việc dân sự chỉ bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
C. Đương sự trong tố tụng dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
D. Đương sự trong vụ việc dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự, người yêu cầu, người liên quan trong việc dân sự
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân
A. Trường hợp tranh chấp có đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết
B. Trường hợp tranh chấp có đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở có thẩm quyền giải quyết
C. Trường hợp tranh chấp có đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ tòa án nơi các bên đương sự thỏa thuận có thẩm quyền giải quyết
D. Trường hợp tranh chấp có đối tượng tranh chấp là bất động sản thì tòa án nơi có bất động sản không có thẩm quyền giải quyết
Nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự thuộc về chủ thể nào?
A. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của pháp luật.
B. Người phiên dịch.
C. Viện kiểm sát.
D. Tòa án.
Chọn phương án đúng theo thẩm quyền dân sự của Tòa án theo cấp
A. Mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện và tương đương
B. Mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
C. Cả 3 phương án đều đúng
D. Không phải mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Chọn phương án đúng theo các tình tiết sự kiện không phải chứng minh
A. Không phải mọi tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự đều phải chứng minh.
B. Mọi tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự đều phải chứng minh.
C. Mọi tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự nằm trong văn bản được công chứng, chứng thực hợp pháp thì không phải chứng minh
Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự
A. Người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền
B. Người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy và người đại diện do tòa án chỉ định
C. Người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự chỉ là người đại diện theo pháp luật quy định
D. Người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự chỉ là người do đương sự ủy quyền
Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự
A. Trong mọi trường hợp, bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn và cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện cho nguyên đơn yêu cầu phải tham gia tố tụng để giải quyết vụ án
B. Trong mọi trường hợp, bị đơn trong vụ án dân sự là người bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện cho nguyên đơn yêu cầu phải tham gia tố tụng để giải quyết vụ án
C. Trong mọi trường hợp, bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện, yêu cầu phải tham gia tố tụng để giải quyết vụ án
D. Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do BLTTDS quy định khởi kiện đểyêu cầu tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm
Đối với tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì Tòa án Nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khi có dấu hiệu:
A. Một bên đương sự là đương sự ở nước ngoài.
B. Một bên đương sự là người dưới 18 tuổi
C. Một bên đương sự là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
D. Một bên đương sự là người mất năng lực hành vi dân sự.
Sau khi Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự có quyền khởi kiện lại khi căn cứ đình chỉ được quy định tại
A. Điểm b khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
B. Điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
C. Điểm a khoản 1 điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
D. Điểm đ khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Trong những quyền sau, đương sự không có quyền:
A. Đề nghị tòa án đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật.
B. Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của tòa án.
C. Đề nghị tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật.
D. Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nếu các bên đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau (thỏa thuận tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội) và yêu cầu Tòa án công nhận thì Tòa án sẽ:
A. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án.
B. Đình chỉ giải quyết vụ án.
C. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự theo Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
D. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự theo Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Chọn phương án đúng theo các biện pháp thu thập chứng cứ của Tòa án.
A. Chỉ khi có yêu cầu của đương sự tòa án mới tiến hành lấy lời khia của đương sự
B. Tòa án chỉ lấy lời khai của đương sự, người làm chứng trong một số trường hợp.
C. Chỉ khi đương sự cung cấp, giao nộp lời khai của mình thì tòa án mới lấy lừoi khai của đương sự
D. Tòa án phải lấy lời khai của đương sự, người làm chứng trong mọi trường hợp.
Chọn phương án đúng theo
A. Không chỉ những chủ thể theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 mới có quyền khởi kiện vụ án dân sự.
B. Không chủ thể nào có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích dân sự cho mình
C. Bất kỳ chủ thể nào cũng có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích dân sự cho mình
D. Chỉ những chủ thể theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 mới có quyền khởi kiện vụ án dân sự.