Nguyên tắc của luật tố tụng dân sự
A. Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự
B. Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của BLTTDS
C. Tòa án không có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự
D. Cả ba phương án trên đều đúng
Trong những trường hợp sau, trường hợp nào Tòa án không cần thay đổi người tiến hành tố tụng?
A. Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.
B. Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
C. Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.
D. Họ đã từng là đương sự trong một vụ án khác không liên quan đến vụ án đang giải quyết.
Chọn phương án đúng theo
A. Ngày Tòa án thụ lý vụ án là ngày người khởi kiện nộp cho Tòa án đơn khởi kiện
B. Trong mọi trường hợp ngày Tòa án thụ lý vụ án dân sự là ngày người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.
C. Ngày thụ lý vụ án phải là sau ngày tòa án nhận đơn khởi kiện
D. Không phải trong mọi trường hợp ngày Tòa án thụ lý vụ án dân sự là ngày người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.
Chọn phương án đúng
A. Trong mọi trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên Tòa sơ thẩm thì Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ việc giải quyết Tòan bộ vụ án dân sự.
B. Nguyên đơn chỉ được rút đơn khởi kiện trước phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự
C. Nguyên đơn chỉ được rút đơn khởi kiện tại phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự
D. Không phải trong mọi trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên Tòa sơ thẩm thì Hội đồng xét xử đều ra quyết định đình chỉ việc giải quyết Tòan bộ vụ án dân sự.
Chọn phương án đúng
A. Đương sự có thể yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt họ.
B. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt đương sự
C. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền yêu cầu đương sự đề nghị tòa án xét xử vắng mặt
D. Đương sự không có quyền yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt mình.
Chọn phương án đúng theo
A. Tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của đương sự chỉ được nộp cho tòa án sau khi tòa án đã thụ lý vụ án
B. Trong một số trường hợp Tòa án vẫn có thể thụ lý vụ án mặc dù khi nộp đơn khởi kiện, người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. .
C. Khi khởi kiện, người khởi kiện không phải nộp kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình
D. Khi nộp đơn khởi kiện, người khởi kiện phải nộp kèm theo đơn khởi kiện đầy đủ mọi tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là hợp pháp và có căn cứ thì Tòa án mới thụ lý.
Chọn phương án đúng
A. Sau khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý đơn khởi kiện phải trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện.
B. Khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý vụ án đó phải ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án
C. Sau khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý đơn khởi kiện phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án
D. Sau khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý vụ án đó phải chuyển vụ án cùng hồ sơ vụ án cho tòa án có thẩm quyên
Chọn phương án đúng
A. Hội thẩm nhan dân trong Hội đồng xét xử sơ thẩm có quyền hoãn phiên Tòa sơ thẩm vụ án dân sự
B. Trong tố tụng dân sự không có trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm
C. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền hoãn phiên Tòa sơ thẩm vụ án dân sự.
D. Chỉ Hội đồng xét xử mới có quyền hoãn phiên Tòa sơ thẩm vụ án dân sự.
Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự
A. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện; người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác do BLTTDS quy định khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vụ án
B. Trong mọi trường hợp, nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vụ án
C. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện; người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vụ án
D. Trong mọi trường hợp, nguyên đơn trong vụ án dân sự là người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vụ án
Chủ thể nào không được chấp nhận tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?
A. Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
B. Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư.
C. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó.
D. Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn.
Chọn phương án đúng
A. Kháng cáo quá hạn vẫn có thể được Tòa án cấp phúc thẩm xem xét chấp nhận nếu việc kháng cáo quá hạn là do trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng
B. Trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015 không có quy định về kháng cáo quá hạn
C. Trong mọi trường hợp kháng cáo quá hạn không được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận.
D. Trong mọi trường hợp kháng cáo quá hạn đều được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận
Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực như thế nào
A. Không có ngay hiệu lực
B. Có hiệu lực vĩnh viễn
C. Có ngay hiệu lực pháp luật nhưng chỉ có hiệu lực tạm thời đến khi có bản án, quyết định giải quyết vụ án dân sự
Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của tòa án ban hành có thể bị
A. Có thể bị hủy bỏ, có thể không bị hủy bỏ
B. Không thể hủy bỏ
C. Bị hủy bỏ khi có căn cứ do pháp luật quy định
Chủ thể tố tụng dân sự nào có quyền yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
A. Chỉ người bảo vệ quyền, lượi ích hợp pháp của đương sự
B. Chỉ đương sự
C. Chỉ đương sự hoặc người bảo vệ quyền, lợi ich hợp pháp của đương sự
D. Chỉ người đại diện hợp pháp của đương sự
Các hoạt động chuẩn bị chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị gồm những hoạt động nào ?
A. Tòa án chỉ yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ
B. Tòa án triệu tập người làm chứng, giám định, định giá nếu đương sự yêu cầu hoặc tòa án xét thấy cần thiết.
C. Tiến hành tất cả các hoạt động
D. Tòa án chỉ ra quyết định yêu cầu cá nhân, tổ chức, cơ quan cung cấp tài liệu chứng cứ
biện pháp khẩn cấp tạm thời kê biên tài sản được áp dụng đối với tài sản nào ?
A. Được áp dụng đối với tất cả tài sản
B. biện pháp khẩn cấp tạm thời kê biên Không được áp dụng đối với tài sản
C. Chỉ áp dụng đối với tài sản có tranh chấp
Biện pháp khẩn cấp tạm thời bao gồm các biện pháp cụ thể nào ?
A. Gồm các biện pháp A,B,C
B. Chỉ bao gồm các biện pháp buộc thực hiện một công việc nhất định
C. Chỉ bao gồm các biện pháp buộc tạm ứng trước một số tiền nhất định
D. Chỉ bao gồm các biện pháp bảo toàn tài sản tranh chấp
Chủ thể nào phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là sai ?
A. Chỉ người có yêu cầu tòa án áp dụng
B. Chỉ tòa án đã ra quyết định áp dụng
C. Không chủ thể nào phải chịu trách nhiệm
D. Cả người yêu cầu và tòa án đều có trách nhiệm theo quy định của pháp luật
Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của tòa án ban hành có thể bị thay đổi, bổ sung không ?
A. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của tòa án ban hành có thể bị thay đổi, bổ sung
B. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của tòa án ban hành không thể bị thay đổi, bổ sung
C. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của tòa án ban hành chỉ có thể bị thay đổi mà không thể bổ sung
Những bản án, quyết định được thi hành theo Luật thi hành án dân sự có phải chỉ là những bản án, quyết định của tòa án không ?
A. Không phải chỉ của tòa án, còn là phán quyết của trọng tài thương mại
B. Là tất cả A,B,C
C. Có phải, chỉ là của tòa án giải quyết vụ việc dân sự
D. Không phải chỉ của tòa án, còn là quyết định của hội đồng xử lý vụ việc về cạnh tranh