Đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng dân sự
A. Luật tố tụng dân sự chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa các đương sự với tòa án trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự
B. Luật tố tụng dân sự điều chỉnh tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể phát sinh trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự
C. Luật tố tụng dân sự chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa các đương sự với nhau trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự
D. Luật tố tụng dân sự chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa các đương sự với tòa án và mối quan hệ giữa các đương sự với nhau trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự
Nhận định nào sau đây đúng?
A. Một vụ việc dân sự bắt buộc phải qua xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm dân sự.
B. Một vụ việc dân sự bắt buộc phải qua xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, tái thẩm dân sự.
C. Một vụ việc dân sự có thể chỉ qua xét xử sơ thẩm dân sự.
D. Một vụ việc dân sự bắt buộc phải qua xét xử sơ thẩm và phúc thẩm dân sự.
Chọn phương án đúng theo
A. Ngày Tòa án thụ lý vụ án là ngày người khởi kiện nộp cho Tòa án đơn khởi kiện
B. Trong mọi trường hợp ngày Tòa án thụ lý vụ án dân sự là ngày người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.
C. Ngày thụ lý vụ án phải là sau ngày tòa án nhận đơn khởi kiện
D. Không phải trong mọi trường hợp ngày Tòa án thụ lý vụ án dân sự là ngày người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.
Chọn phương án đúng theo
A. Tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của đương sự chỉ được nộp cho tòa án sau khi tòa án đã thụ lý vụ án
B. Trong một số trường hợp Tòa án vẫn có thể thụ lý vụ án mặc dù khi nộp đơn khởi kiện, người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. .
C. Khi khởi kiện, người khởi kiện không phải nộp kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình
D. Khi nộp đơn khởi kiện, người khởi kiện phải nộp kèm theo đơn khởi kiện đầy đủ mọi tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là hợp pháp và có căn cứ thì Tòa án mới thụ lý.
Chọn phương án đúng
A. Hội thẩm nhan dân trong Hội đồng xét xử sơ thẩm có quyền hoãn phiên Tòa sơ thẩm vụ án dân sự
B. Trong tố tụng dân sự không có trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm
C. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền hoãn phiên Tòa sơ thẩm vụ án dân sự.
D. Chỉ Hội đồng xét xử mới có quyền hoãn phiên Tòa sơ thẩm vụ án dân sự.
Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự
A. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện; người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác do BLTTDS quy định khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vụ án
B. Trong mọi trường hợp, nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vụ án
C. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện; người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vụ án
D. Trong mọi trường hợp, nguyên đơn trong vụ án dân sự là người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vụ án
Khi chưa có điều luật để áp dụng thì Thẩm phán phải căn cứ vào đâu để giải quyết?
A. Chỉ dựa vào lẽ công bằng.
B. Chỉ dựa vào án lệ
C. Chỉ dựa vào tập quán và án lệ.
D. Tập quán, tương tự pháp luật, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng.
Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự
A. Cả ba phương án trên đều sai
B. Luật tố tụng dân sự sử dụng cả phương pháp mệnh lệnh và phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự
C. Luật tố tụng dân sự chỉ sử dụng phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự
D. Luật tố tụng dân sự chỉ sử dụng phương pháp mệnh lệnh để điều chỉnh tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự
Trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người có quyền và lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật công chứng tranh chấp với nhau về việc tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu theo quy định tại:
A. Khoản 2 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
B. Khoản 7 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
C. Khoản 11 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
D. Khoản 6 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Chọn phương án đúng theo quy định về thẩm quyền dân sự của Tòa án theo loại việc.
A. Không phải các tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự.
B. Cả 3 phương án đều đúng
C. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại đều thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại
D. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự.
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân
A. Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tất cả các tranh chấp phát sinh về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động theo quy định của BLTTDS
B. Cả ba phương án trên đều sai
C. Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tất cả các tranh chấp phát sinh về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động
D. Tòa án không có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự ttất cả các tranh chấp phát sinh về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động
Tranh chấp về học nghề, tập nghề thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án trong lĩnh vực nào?
A. Dân sự.
B. Lao động.
C. Kinh doanh, thương mại
D. Hôn nhân và gia đình.
Tranh chấp về an Tòan, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án nhân dân:
A. Cấp tỉnh.
B. Tối cao.
C. Cấp cao.
D. Cấp huyện.
A khởi kiện B yêu cầu xin ly hôn. Tòa án ra bản án chấp nhận yêu cầu ly hôn của A. Sau khi bản án cho ly hôn có hiệu lực pháp luật thì A và B có tranh chấp với nhau về giải quyết tài sản chung là quyền sử dụng mảnh đất diện tích 50m2. A khởi kiện B ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản chung là quyền sử dụng mảnh đất này. Đây thuộc loại tranh chấp nào?
A. Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
B. Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Khoản 2 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
C. Tranh chấp về quyền sử dụng đất.
D. Tranh chấp về chia tài sản chung theo Khoản 2 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Chọn phương án đúng trong các khẳng định sau đây
A. Đương sự trong việc dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
B. Đương sự trong vụ việc dân sự chỉ bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
C. Đương sự trong tố tụng dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
D. Đương sự trong vụ việc dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự, người yêu cầu, người liên quan trong việc dân sự
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân
A. Trường hợp tranh chấp có đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết
B. Trường hợp tranh chấp có đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở có thẩm quyền giải quyết
C. Trường hợp tranh chấp có đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ tòa án nơi các bên đương sự thỏa thuận có thẩm quyền giải quyết
D. Trường hợp tranh chấp có đối tượng tranh chấp là bất động sản thì tòa án nơi có bất động sản không có thẩm quyền giải quyết
Nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự thuộc về chủ thể nào?
A. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của pháp luật.
B. Người phiên dịch.
C. Viện kiểm sát.
D. Tòa án.
Chọn phương án đúng theo thẩm quyền dân sự của Tòa án theo cấp
A. Mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện và tương đương
B. Mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
C. Cả 3 phương án đều đúng
D. Không phải mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Đối với tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì Tòa án Nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khi có dấu hiệu:
A. Một bên đương sự là đương sự ở nước ngoài.
B. Một bên đương sự là người dưới 18 tuổi
C. Một bên đương sự là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
D. Một bên đương sự là người mất năng lực hành vi dân sự.
Chọn phương án đúng theo khái niệm đương sự
A. Cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách là người đại diện của đương sự.
B. Cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách là nguyên đơn.
C. Cơ quan, tổ chức không có quyền khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách
D. Tòa án không nhận đơn của Cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách