Chọn phương án đúng theo thẩm quyền dân sự của Tòa án theo cấp
A. Mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện và tương đương
B. Mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
C. Cả 3 phương án đều đúng
D. Không phải mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Chọn phương án đúng theo các tình tiết sự kiện không phải chứng minh
A. Không phải mọi tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự đều phải chứng minh.
B. Mọi tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự đều phải chứng minh.
C. Mọi tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự nằm trong văn bản được công chứng, chứng thực hợp pháp thì không phải chứng minh
Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự
A. Người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền
B. Người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy và người đại diện do tòa án chỉ định
C. Người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự chỉ là người đại diện theo pháp luật quy định
D. Người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự chỉ là người do đương sự ủy quyền
Đối với tranh chấp về chia di sản thừa kế giữa công dân Việt Nam và công dân Việt Nam, cùng cư trú tại Việt Nam nhưng di sản thừa kế lại ở nước ngoài thì Tòa án Nhân dân cấp nào có thẩm quyền giải quyết?
A. Cấp cao.
B. Tối cao.
C. Cấp huyện.
D. Cấp tỉnh.
Chọn phương án đúng theo các điều kiện để áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
A. Tòa án chỉ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi Viện kiểm sát cùng cấp có yêu cầu
B. Tòa án chỉ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi đương sự có yêu cầu.
C. Tòa án có thể tự mình áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không đòi hỏi đương sự phải có yêu cầu.
D. Tòa án chỉ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi có yêu cầu của luật sư là người bảo vệ quyền, lợi ích hơp pháp của đương sự yêu cầu
Chọn phương án đúng theo
A. Trong mọi trường hợp đương sự có quyền khởi kiện đến tòa án để yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích dân sự cho mình
B. Đương sự có thể khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết một hoặc nhiều các quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.
C. Đương sự không có quyền khởi kiện đến tòa án để yêu cầu tòa án giải quyết một hoặc nhiều các quan hệ pháp luật có liên quan với nhau trong một vụ án dân sự
D. Đương sự không có quyền khởi kiện đến tòa án để yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích dân sự cho mình
E. Đương sự không thể khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết một hoặc nhiều các quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.
Chọn phương án đúng theo chủ thể có nghĩa vụ chứng minh
A. Mọi đương sự trong tố tụng dân sự đều không có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự.
B. Trong tố tụng dân sự đương sự có nghĩa vụ chứng minh là đương sự đưa ra yêu cầu và đương sự phản đối yêu cầu
C. Trong tố tụng dân sự. đương sự có nghĩa vụ chứng minh chỉ là đương sự đưa ra yêu cầu
D. Mọi đương sự trong tố tụng dân sự đều có nghĩa vụ chứng minh.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nếu các bên đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau (thỏa thuận tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội) và yêu cầu Tòa án công nhận thì Tòa án sẽ:
A. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án.
B. Đình chỉ giải quyết vụ án.
C. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự theo Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
D. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự theo Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Chọn phương án đúng theo thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
A. Tòa án chỉ có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi Tòa án đã thụ lý vụ án.
B. Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay từ trước khi đương sự nộp đơn khởi kiện
C. Trong mọi trường hợp tòa án không áp dụng Biện pháp khẩn cấp tạm thời
D. Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay từ khi đương sự mới nộp đơn khởi kiện mà chưa thụ lý vụ án.
Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự
A. Theo quy định của BLTTDS, người tiến hành tố tụng dân sự chỉ là Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân
B. Theo quy định của BLTTDS, người tiến hành tố tụng dân sự không chỉ là
Thẩm phán
C. Theo quy định của BLTTDS, người tiến hành tố tụng dân sự chỉ là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký tòa án
D. Theo quy định của BLTTDS, người tiến hành tố tụng dân sự chỉ là Thẩm phán
Chọn phương án đúng theo các biện pháp thu thập chứng cứ của Tòa án.
A. Chỉ khi có yêu cầu của đương sự tòa án mới tiến hành lấy lời khia của đương sự
B. Tòa án chỉ lấy lời khai của đương sự, người làm chứng trong một số trường hợp.
C. Chỉ khi đương sự cung cấp, giao nộp lời khai của mình thì tòa án mới lấy lừoi khai của đương sự
D. Tòa án phải lấy lời khai của đương sự, người làm chứng trong mọi trường hợp.
Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự
A. Trong mọi trường hợp, đương sự có yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp đều có nghĩa vụ chứng minh
B. Trong mọi trường hợp, đương sự có yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp thì tòa án phải có nghĩa vụ chứng minh.
C. Trong mọi trường hợp, đương sự có yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp đều không có nghĩa vụ chứng minh
D. Trường hợp đương sự có yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp thì đương sự đó có nghĩa vụ chứng minh, trừ một số trường hợp theo quy định của BLTTDS
Thời hạn đương sự có quyền giao nộp tài liệu chứng cứ là:
A. Trước khi kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự, trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật Tòa án có thể chấp nhận việc đương sự giao nộp chứng cứ muộn.
B. Trước khi Tòa án mở phiên tòa.
C. Trước khi Tòa án ra quyết định đình chỉ.
D. Trước khi Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ.
Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự
A. Để giải quyết vụ án dân sự, trong mọi trường hợp thẩm phán đều phải lấy lời khai của đương sự trong vụ án
B. Để giải quyết vụ án dân sự, Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự trong vụ án khi nội dung bản khai đương sự chưa đầy đủ, rõ ràng.
C. Để giải quyết vụ án dân sự, Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự trong vụ án khi đương sự chưa có bản khai
D. Để giải quyết vụ án dân sự, Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự trong vụ án khi đương sự chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai đương sự chưa đầy đủ, rõ ràng.
Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự
A. Tập quán là một trong những nguồn của chứng cứ
B. Tập quán không phải là một trong những nguồn của chứng cứ
C. Trong một số trường hợp, Tập quán là một trong những nguồn của chứng cứ
D. Cả ba phương án trên đều sai
Chọn phương án đúng
A. Những vụ án không được hoà giải là những vụ án mà khi giải quyết Tòa án không tiến hành hoà giải trước phiên tòa sơ thẩm, chỉ hòa giải tại phiên tòa sơ thẩm
B. Những vụ án không được hoà giải là những vụ án mà khi giải quyết Tòa án không tiến hành hoà giải, hay nói cách khác là những vụ án mà đương sự không được tòa án tiến hành hòa giải, các bên không được thỏa thuận với nhau
C. Những vụ án không được hoà giải là những vụ án không tiến hành hoà giải được.
D. Những vụ án không được hoà giải là những vụ án không hoà giải thành.
Trong những chủ thể sau đây, chủ thể nào KHÔNG phải là chủ thể trong tố tụng dân sự?
A. Cơ quan điều tra.
B. Người đã xâm phạm đến lợi ích dân sự hợp pháp của người khác và bị người đó khởi kiện.
C. Viện kiểm sát.
D. Tòa án.
Chọn phương án trả lời đúng theo khái niệm phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự
A. Luật tố tụng dân sự điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự bằng phương pháp mệnh lệnh và phương pháp định đoạt
B. Luật tố tụng dân sự chỉ điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự bằng phương pháp định đoạt
C. Luật Tố tụng dân sự chỉ điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự bằng phương pháp mệnh lệnh
D. Cả 3 phương án đều đúng
Khi chưa có điều luật để áp dụng thì Thẩm phán phải căn cứ vào đâu để giải quyết?
A. Chỉ dựa vào lẽ công bằng.
B. Chỉ dựa vào án lệ
C. Chỉ dựa vào tập quán và án lệ.
D. Tập quán, tương tự pháp luật, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng.
Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự
A. Cả ba phương án trên đều sai
B. Luật tố tụng dân sự sử dụng cả phương pháp mệnh lệnh và phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự
C. Luật tố tụng dân sự chỉ sử dụng phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự
D. Luật tố tụng dân sự chỉ sử dụng phương pháp mệnh lệnh để điều chỉnh tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự