Để đánh giá tính chất đại biểu của số trung bình, sử dụng chỉ tiêu sau:
A. Số bình quân cộng
B. Mốt
C. Độ lệch tiêu chuẩn
D. Trung vị
Căn cứ vào phạm vi tổng thể điều tra, thì điều tra thống kê không bao gồm loại điều tra nào sau đây?
A. Điều tra thường xuyên.
B. Điều tra chuyên đề
C. Điều tra trọng điểm
D. Điều tra chọn mẫu
Khi suy rộng kết quả điều tra chọn mẫu ra tổng thể chung, càng mở rộng phạm vi sai số chọn mẫu thì:
A. Trình độ(xác suất) tin cậy càng cao, sai số bình quân chọn mẫu càng lớn.
B. Trình độ(xác suất) tin cậy càng thấp, sai số bình quân chọn mẫu càng lớn.
C. Trình độ(xác suất) tin cậy càng cao, sai số bình quân chọn mẫu càng nhỏ.
D. Trình độ(xác suất) tin cậy càng thấp, sai số bình quân chọn mẫu càng nhỏ.
Theo phạm vi điều tra, điều tra thống kê gồm:
A. Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ
B. Điều tra chọn mẫu, điều tra trọng điểm và điều tra chuyên đề
C. Điều tra toàn bộ và điều tra chuyên đề
D. Điều tra toàn bộ và điều tra chọn mẫu
Theo tính liên tục, điều tra thống kê gồm:
A. Điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên.
B. Điều tra toàn bộ và điều tra chọn mẫu
C. Điều tra toàn bộ và điều tra chuyên đề
D. Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ
Trong một dãy số có n mức độ thì có thể tính được:
A. (n +1) các tốc độ tăng trưởng hàng năm
B. 2n các tốc độ tăng trưởng hàng năm
C. (n – 1) các tốc độ tăng trưởng hàng năm
D. n các tốc độ tăng trưởng hàng năm
Trong một dãy số có n mức độ thì có thể tính được:
A. (n +1) các tốc độ phát triển hàng năm
B. (n – 1) các tốc độ phát triển hàng năm
C. n các tốc độ phát triển hàng năm
D. 2n các tốc độ phát triển hàng năm
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất hàng năm được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm trước chia (

Giá trị sản xuất năm sau
B. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau
C. Giá trị sản xuất năm sau trừ (-) Giá trị sản xuất năm trước
D. Giá trị sản xuất năm sau chia (

Giá trị sản xuất năm trước
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân được tính bằng cách lấy:
A. Tốc độ phát triển giá trị sản xuất bình quân (-) 1 nếu đơn vị tính là lần
B. Tốc độ phát triển giá trị sản xuất bình quân (+) 1 nếu đơn vị tính là lần
C. Tốc độ phát triển giá trị sản xuất bình quân (x) 1 nếu đơn vị tính là lần
D. Tốc độ phát triển giá trị sản xuất bình quân (

1 nếu đơn vị tính là lần
Mối quan hệ giữa lượng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn với lượng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc là:
A. Tổng các lượng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn chính lượng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc tương ứng
B. Hiệu các lượng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn chính lượng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc tương ứng
C. Tích các lượng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn chính lượng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc tương ứng
D. Thương các lượng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn chính lượng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc tương ứng
Doanh nghiệp có lợi nhuận tháng 7 là 125,4 triệu đồng, lợi nhuận tháng 8 là 142,7 triệu đồng. Vậy tốc độ tăng trưởng lợi nhuận tháng 8 so với tháng 7 là
A. 23,8%
B. 31,8,%
C. 13,8%
D. 32,8%
Mối quan hệ giữa tốc độ phát triển liên hoàn với tốc độ phát triển định gốc là:
A. Thương các tốc độ phát triển liên hoàn chính là tốc độ phát triển định gốc tương ứng
B. Tích các tốc độ phát triển liên hoàn chính là tốc độ phát triển định gốc tương ứng
C. Hiệu các tốc độ phát triển liên hoàn chính là tốc độ phát triển định gốc tương ứng
D. Tổng các tốc độ phát triển liên hoàn chính là tốc độ phát triển định gốc tương ứng
Chỉ tiêu nào chỉ ra giá trị xuất hiện thường xuyên nhất?
A. Số trung vị
B. Tần số tích lũy
C. Số trung bình cộng.
D. Số Mode
Khi xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa giá bán (x) và sản lượng bán
giả sử tính được hệ số tương quan r = -0,986 thì có thể kết luận:
A. Giá bán (x) tăng thì sản lượng bán

giảm
B. Giá bán (x) và sản lượng bán

không có mối liên hệ tương quan
C. Giá bán (x) tăng thì sản lượng bán

tăng
D. Mối liên hệ giữa giá bán (x) và sản lượng bán

là mối liên hệ hàm số
Doanh nghiệp có doanh thu năm 2019 là 20 tỷ đồng, doanh thu năm 2020 là 24 tỷ đồng. Vậy tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2020 so với 2019 là
A. 20%
B. 120%
C. 0,2 tỷ
D. 4 tỷ đồng
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất bình quân được tính bằng cách lấy:
A. Trung bình cộng các lượng tăng(giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất định gốc
B. Trung bình cộng các lượng tăng(giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất hàng năm
C. Trung bình nhân các lượng tăng(giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất hàng năm
D. Trung bình nhân các lượng tăng(giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất định gốc
Tốc độ phát triển giá trị sản xuất định gốc được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm trước chia (

Giá trị sản xuất năm sau
B. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau
C. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên
D. Giá trị sản xuất năm sau (

Giá trị sản xuất năm trước
Giá trị trung bình cộng gia quyền được tính bằng công thức nào?
A. ∑xn
B. ∑x∑f
C. ∑xf∑f
D. ∑f∑x
Giả sử hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa số lao động (x) và giá trị sản xuất
có dạng Y=0,376.X+2,085 (tỷ đồng). Kết luận nào sau đây đúng:
A. Khi tăng thêm 1 lao động thì giá trị sản xuất giảm đi 0,376 tỷ đồng
B. Khi tăng thêm 1 lao động thì giá trị sản xuất giảm đi 2,085 tỷ đồng
C. Ngoài số lao động, tất cả các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá trị sản xuất là 2,085 tỷ đồng
D. Khi tăng thêm 1 lao động thì giá trị sản xuất tăng thêm 2,085 tỷ đồng
Khi xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa (x) và
giả sử tính được hệ số tương quan
r = 0 thì có thể kết luận
A. Mối quan hệ giữa (x) với

là mối liên hệ nghịch biến và không chặt chẽ
B. Mối quan hệ giữa (x) với

là mối liên hệ đồng biến và không chặt chẽ
C. Giữa (x) với

không có mối liên hệ tương quan
D. Mối quan hệ giữa (x) với

là mối liên hệ nghịch biến và chặt chẽ