Yếu tố cốt lõi cho việc tạo ra một sản phẩm có chất lượng là yếu tố nào sau đây?
A. Công suất.
B. Chi phí đầu vào.
C. Trình độ công nghệ và phương án công nghệ lựa chọn một thiết bị kỹ thuật và mức độ hiện đại.
D. Giá của công nghệ.
Tại Việt Nam, vấn đề lựa chọn khoa học công nghệ cho phù hợp với yêu cầu thực tế hoạt động của dự án bị chi phối chủ yếu bởi:
A. vốn đầu tư.
B. đặc điểm tự nhiên.
C. trình độ.
D. hạ tầng cơ sở.
Cả hai dự án X và Y đều yêu cầu khoản đầu tư bằng nhau là 10.000 USD, giá trị thanh lý tài sản không đáng kể, chiết khấu 12%/năm. Vòng đời của cả hai dự án là 4 năm. Thu nhập của dự án X theo các năm là: 6500 USD, 3000 USD, 3000 USD, 1000 USD. Dự án Y cho khoản thu hàng năm là 3500 USD trong 4 năm (Giả định toàn bộ chi phí nằm trong khoản đầu tư ban đầu). Dự án nào có thể được chấp nhận nếu dựa trên phương pháp hiện giá thuần?
A. Chỉ riêng dự án Y
B. Chỉ riêng dự án X
C. Cả hai dự án bị loại bỏ
D. Cả hai dự án được chấp nhận
Quản trị rủi ro cần chú ý tới những rủi ro nào trong quá trình thực hiện dự án?
A. Kỹ thuật dự án.
B. Tất cả các lĩnh vực liên quan tới dự án.
C. Nhân sự dự án.
D. Tài chính dự án.
Việc đánh giá công nghệ kinh doanh dự án ngày càng phức tạp và khó khăn do:
A. mức độ ô nhiễm.
B. tính hiện đại.
C. tính kinh tế và tính thích hợp.
D. đòi hỏi về vấn đề này ngày càng cao.
Lợi nhuận hoạt động của dự án được tính theo công thức nào sau đây?
A. Lợi nhuận hoạt động của năm thứ i = Lợi nhuận ròng năm (i+1) – Lãi vay năm (i+1).
B. Phải đến khi kết thúc quá trình khai thác dự án mới có thể tính toán lợi nhuận của dự án.
C. Lợi nhuận hoạt động của năm thứ i = Lợi nhuận ròng năm thứ (i+1) – Lãi vay của năm thứ i.
D. Lợi nhuận hoạt động của năm thứ i = Lợi nhuận thuần năm thứ i – Lãi vay của năm thứ i.
Việc xây dựng quy trình và lịch trình soạn thảo dự án có tác dụng gì?
A. Các nhà quản trị dự án có thể chủ động quản lý việc soạn thảo dự án.
B. Các công việc được triển khai đúng tiến độ.
C. Tiến trình soạn thảo được diễn ra đúng lộ trình.
D. Không bỏ sót các công việc.
Thẩm định dự án nhằm khẳng định:
A. Tính hợp lý, khả năng thực hiện.
B. Tính pháp lý.
C. Khả năng mang lại hiệu quả.
D. Tính khả thi.
Thẩm định dự án bắt đầu từ:
A. Yêu cầu cụ thể đối với từng dự án.
B. Hình thức dự án.
C. Chủ đầu tư chuẩn bị.
D. Ý tưởng.
Dự án phải được thẩm định về:
A. Quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc.
B. Tổng thể các góc độ kinh tế xã hội có liên quan.
C. Sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ, các khía cạnh xã hội của dự án.
D. Công nghệ.
Thẩm định kỹ thuật công nghệ để:
A. Tìm và lựa chọn được phương án công nghệ tối ưu nhất cho dự án.
B. Đánh giá công suất dự án.
C. Xem xét giá cả công nghệ.
D. Đánh giá sự phù hợp của công nghệ.
Theo chương trình, trong khâu thẩm định và cấp phép, thứ tự ưu tiên đối với các sản phẩm thông thường là:
A. Sản phẩm để tiêu dùng trong nước, sản phẩm thay thế nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu
B. Sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm thay thế nhập khẩu, sản phẩm để tiêu dùng trong nước.
C. Sản phẩm để tiêu dùng trong nước, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm thay thế nhập khẩu
D. Sản phẩm thay thế nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm để tiêu dùng trong nước
Nội dung nào dưới đây phù hợp với quy tắc “Thẩm định về kỹ thuật - công nghệ của dự án” được giới thiệu trong chương trình?
A. Nhằm đảm bảo chất lượng cần tránh tối đa việc gia công trong nước.
B. Ưu tiên các công nghệ phù hợp với nguồn nguyên vật liệu tại chỗ.
C. Các thiết bị có suất xứ từ EU và Mỹ không cần thông qua kiểm định.
D. Tỷ lệ nguyên vật liệu trong nước càng cao càng tốt; Không được nhập 100%; Nếu cần thì tổ chức sản xuất, gia công ở trong nước.
Thẩm định tài chính liên quan trực tiếp tới:
A. Quyền lợi của từng cá nhân tham gia dự án
B. Quyền lợi tổng thể.
C. Quyền lợi của chủ đầu tư.
D. Hiệu quả dự án.
Quyết định đầu tư các dự án ODA có mức vốn nhỏ hơn 1,5 triệu USD (không kể phần vốn đối ứng trong nước) được thực hiện bởi:
A. Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố.
B. Các Tổng cục và các Cục trực thuộc Bộ được Bộ trưởng ủy quyền.
C. Các Tổng cục và các Cục trực thuộc Bộ.
D. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều nào dưới đây nằm trong quy định về thẩm định dự án?
A. Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn và các thành phần kinh tế khác nhau đều phải thẩm định về quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc.
B. Các dự án không dụng vốn nhà nước thì không cần phải qua bước thẩm định.
C. Đối với dự án sử dụng vốn ODA sẽ thẩm định theo luật pháp quốc tế.
D. Các dự án dưới 10 tỷ không bắt buộc phải thẩm định.
Thời hạn thẩm định dự án nhóm B là:
A. 60 ngày.
B. 45 ngày.
C. 20 ngày.
D. 30 ngày.
Tại sao đối với dự án luôn phải tiến hành nghiên cứu thị trường ?
A. Tìm kiếm cơ hội kinh doanh.
B. Xây dựng hướng đi cho dự án
C. Xác định rõ loại thị trường và đoạn thị trường sản phẩm dịch vụ mà dự án sẽ tham gia; nhu cầu và nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường.
D. Đánh giá năng lực của doanh nghiệp.
Theo hạch toán tài chính dự án, vốn vay sẽ được tính bằng cách lấy tổng vốn trừ đi yếu tố nào?
A. Trị giá bất động sản.
B. Vốn pháp định.
C. Tổng giá trị cổ phiếu.
D. Giá trị tài sản hiện tại.
Khi áp dụng biểu đồ GANTT trong quản lý dự án, chỉ nên dùng công cụ này trong trường hợp nào?
A. Dễ điều chỉnh
B. Kết hợp với PERT
C. Khó điều chỉnh
D. Các dự án nhỏ, ít công việc, đơn giản, chủ yếu là các công việc liên tiếp