Phân tích dự án nhằm đạt được mục tiêu gì?
A. Cung cấp thông tin và các nội dung cho những đối tượng quan tâm tới dự án.
B. Tạo căn cứ cho các nhà đầu tư.
C. Xây dựng các nội dung dự án.
D. Đánh giá hiệu quả của dự án.
Đâu là công thức tính chuyển giá trị thời gian của tiền sau một năm đối với dự án có vòng đời 01 năm (Ký hiệu công thức: FV là giá trị của tiền ở tương lai, PV là giá trị của tiền ở thời hiện tại, r là hệ số chuyển đổi, n là số năm):
A. PV = FV/(1 + r)n
B. FV = PV (1 + r)n
C. PV = FV/(1 + r)
D. FV= PV(1+r)
Dự án mang lại những vấn đề gì đứng trên góc độ toàn bộ nền kinh tế xã hội?
A. Làm tăng tỷ lệ thất nghiệp
B. Tạo giá trị cho xã hội
C. Kìm hãm sản xuất
D. Kìm hãm nền kinh tế
Công suất tối thiểu của dự án được hiểu là:
A. công suất hòa vốn.
B. công suất lý thuyết.
C. công suất mà nhà quản trị dự án mong muốn đạt được.
D. lượng nguyên liệu tối thiểu đủ để thiết bị hoạt động bình thường.
Thông thường, thời gian hoàn vốn của các dự án được tính toán dựa vào việc dự án thu được:
A. Lợi nhuận gộp.
B. Lợi nhuận bình quân.
C. Doanh thu dự án.
D. Lợi nhuận ròng.
Đối với tư liệu sản xuất, các công nghệ ưu tiên sử dụng nguyên liệu
A. chất lượng cao.
B. sạch.
C. trong nước.
D. nhập khẩu.
Cả hai dự án X và Y đều yêu cầu khoản đầu tư bằng nhau là $10000, giá trị thanh lý tài sản không đáng kể, chiết khấu 12%/năm. Vòng đời của cả hai dự án là 4 năm. Thu nhập của dự án X theo các năm là: $6500, 3000, 3000, 1000. Dự án Y cho khoản thu hàng năm là $ 3500 trong 4 năm (Giả định toàn bộ chi phí nằm trong khoản đầu tư ban đầu). Nếu được yêu cầu sử dụng phương pháp hiện giá thuần để lựa chọn một trong hai dự án, bạn sẽ chọn dự án nào?
A. Hai dự án không thể so sánh do có cùng giá trị hiện giá thuần
B. Số liệu trên không đủ để tính toán
C. Dự án Y
D. Dự án X
Trong chuyển giao công nghệ, vấn đề quan trọng nhất của quá trình này là gì?
A. Giá cả chuyển giao.
B. Công nghệ chuyển giao, đào tạo cán bộ.
C. Phương thức thanh toán.
D. Thời gian bảo hành sản phẩm công nghệ.
Phân tích kinh tế nhằm giúp dự án tăng tính hiệu quả ở góc độ nào?
A. Định giá kinh tế các yếu tố liên quan tới dự án
B. Ngân sách và việc làm
C. Nâng cao năng suất lao động
D. Cải tạo môi trường sinh thái
Khi đánh giá tỷ suất lợi nhuận, yếu tố nào có thể có hoặc không tùy thuộc vào nguồn tiền của dự án?
A. Thời gian hoàn vốn.
B. Tổng vốn đầu tư.
C. Vòng quay của tiền.
D. Lãi vay.
Yếu tố cốt lõi cho việc tạo ra một sản phẩm có chất lượng là yếu tố nào sau đây?
A. Công suất.
B. Chi phí đầu vào.
C. Trình độ công nghệ và phương án công nghệ lựa chọn một thiết bị kỹ thuật và mức độ hiện đại.
D. Giá của công nghệ.
Khi đánh giá và phân tích dự án, các yếu tố về điều kiện xã hội thường có liên quan tới:
A. trình độ văn hoá, cấu trúc hạ tầng, dân trí, an sinh xã hội.
B. khí hậu, dân trí.
C. địa hình, thủy văn khí tượng, tài nguyên.
D. tài nguyên, vị trí địa lý & năng lực khai thác tài nguyên.
Tại Việt Nam, vấn đề lựa chọn khoa học công nghệ cho phù hợp với yêu cầu thực tế hoạt động của dự án bị chi phối chủ yếu bởi:
A. vốn đầu tư.
B. đặc điểm tự nhiên.
C. trình độ.
D. hạ tầng cơ sở.
Các mục tiêu chính của dự án ở góc độ xã hội là:
A. Cải thiện trình độ học vấn.
B. Giảm phiền hà hay giảm nhẹ các thủ tục hành chính.
C. Bảo vệ môi trường, nâng cao trình độ dân trí, tạo việc làm và thu nhập, đóng góp cho ngân sách.
D. Tạo nguồn thu cho chính phủ.
Dự án phải đảm bảo phương diện thời gian do:
A. Thời gian thực hiện không đảm bảo có thể gây ảnh hưởng tới toàn bộ dự án.
B. Chi phí có giới hạn.
C. Các công việc có giới hạn.
D. Đảm bảo mức độ an toàn cho dự án.
Trong các doanh nghiệp nói chung, dự án có tính sáng tạo đảm bảo tính mới và đa phần là các dự án:
A. Làm lại
B. Độc lập
C. Cố định
D. Duy nhất
Theo cách hiểu về tổ chức quản trị dự án, hãy tìm ý còn thiếu trong câu sau: ‘Tổ chức quản trị dự án được tiến hành trong giai đoạn xác định, xác lập và lựa chọn dự án, giai đoạn triển khai thực hiện dự án và…”
A. Giai đoạn dự án gặp rắc rối về ngân sách, tài chính
B. Giai đoạn dự án tạo nhiều việc làm cho xã hội nhất.
C. Giai đoạn dự án có lợi nhuận cao nhất
D. Giai đoạn tổng kết, nghiệm thu và giải thể dự án.
Dự án gồm ba thời kỳ:
A. Khởi đầu, triển khai, kết thúc.
B. Khởi đầu, đánh giá, kết thúc.
C. Khởi đầu, phát triển, kết thúc.
D. Đánh giá, phát triển, kết thúc.
Xét theo đặc điểm triển khai hoạt động thì thời gian của dự án được chia làm các thời kỳ:
A. Không có khái niệm hơn trong quản trị dự án.
B. Thời kỳ đầu, thời kỳ triển khai, thời kỳ kết thúc.
C. Thời kỳ đầu tư, thời kỳ thu lợi nhuận.
D. Thời kỳ nghiên cứu, thời kỳ triển khai, thời kỳ thu lợi nhuận.
Điều nào có liên quan đến khái niệm về dự án “Theo góc độ tĩnh”?
A. Các phương tiện đã cho nhằm tạo nên một thực tế mới.
B. Dự án được coi là một hoạt động đặc thù nhằm tạo ra một sản phẩm mới.
C. Dự án được hiểu là một hình tượng về một tình huống mà ta đã đạt được.
D. Một hình tượng về một tình huống mà ta muốn đạt tới trong tương lai.