Tỷ lệ sinh lời của dự án phản ánh:
A. hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
B. mức lợi nhuận của dự án.
C. mức đầu tư của dự án.
D. khả năng thu hồi vốn đầu tư.
Điểm hòa vốn được xác định căn cứ trên:
A. Doanh thu của dự án.
B. Thời điểm dự án thu hồi tất cả các khoản đầu tư.
C. Lợi nhuận thu được của dự án
D. Sản lượng và doanh thu hòa vốn.
Các mục tiêu chính của dự án ở góc độ xã hội là:
A. Cải thiện trình độ học vấn.
B. Giảm phiền hà hay giảm nhẹ các thủ tục hành chính.
C. Bảo vệ môi trường, nâng cao trình độ dân trí, tạo việc làm và thu nhập, đóng góp cho ngân sách.
D. Tạo nguồn thu cho chính phủ.
Dự án phải đảm bảo phương diện thời gian do:
A. Thời gian thực hiện không đảm bảo có thể gây ảnh hưởng tới toàn bộ dự án.
B. Chi phí có giới hạn.
C. Các công việc có giới hạn.
D. Đảm bảo mức độ an toàn cho dự án.
Trong các doanh nghiệp nói chung, dự án có tính sáng tạo đảm bảo tính mới và đa phần là các dự án:
A. Làm lại
B. Độc lập
C. Cố định
D. Duy nhất
Trong thời kỳ khởi đầu của dự án, các nhà quản trị cần thực hiện các công việc như thế nào?
A. Các công việc của dự án tiến hành chậm chạp, thận trọng, thời gian dành cho thời kỳ này không lớn.
B. Công việc được thực hiện theo lịch trình đã định, tiến độ nhanh.
C. Thời kỳ đầu thường có lợi nhuận lớn.
D. Lợi nhuận phụ thuộc năng lực của chủ đầu tư.
Vòng đời của dự án được hiểu như thế nào trong các cách diễn diễn đạt sau đây?
A. Vòng đời của một dự án được tính theo thời gian tồn tại của công ty.
B. Vòng đời chỉ được tính khi một dự án phá sản.
C. Vòng đời dự án tính từ khi hình thành, triển khai cho đến khi kết thúc, có giới hạn về thời gian.
D. Vòng đời của dự án chỉ mang tính hình thức.
Việc lựa chọn đầu tư dựa vào tiềm lực của nhà đầu tư phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Mặt bằng chung về lĩnh vực đầu tư.
B. Tình hình thị trường tiêu thụ.
C. Thực trạng của sản xuất xã hội.
D. Khả năng tài chính của nhà đầu tư.
Phân tích kinh tế nhằm khẳng định điều gì?
A. Lợi ích dự án và lợi ích xã hội của dự án.
B. Tính khả thi của dự án.
C. Lợi ích dự án
D. Lợi nhuận dự án.
Tỷ lệ B/C giúp phản ánh vấn đề gì của dự án?
A. Phản ánh dòng tiền vào và ra của dự án (dòng ngân lưu).
B. Biết được thực trạng dự án.
C. Lựa chọn dự án.
D. Đánh giá dự án.
Đối với vấn đề đầu tư mới, chi phí nào là lớn nhất?
A. Chi phí lắp đặt, vận hành.
B. Chi phí mua thiết bị.
C. Chi phí chuyển giao công nghệ.
D. Chi phí bảo trì, bảo dưỡng.
Một người muốn có một khoản tiền là 200 triệu đồng trong thời gian 5 năm. Số tiền người đó phải bỏ vào kinh doanh khi tỷ suất lợi nhuận kinh doanh là 15%/ là:
A. 84,4 triệu đồng.
B. 104 triệu đồng.
C. 200 triệu đồng.
D. 99,4 triệu đồng.
Mục đích chính của việc dự kiến những rủi ro và sai lệch trong hoạt động dự án nhằm
A. lên các phương án phòng ngừa và khắc phục các hậu quả của rủi ro.
B. xử lý hành chính các rủi ro, kiểm soát và lập kế hoạch phục hồi.
C. phân tích sơ bộ các rủi ro và làm rõ nguyên nhân.
D. lập danh sách các rủi ro có thể xảy ra và phân loại chúng.
Lợi nhuận ròng của dự án được tính theo công thức:
A. Lợi nhuận ròng năm thứ i = Lợi nhuận gộp năm thứ i – Thuế thu nhập doanh nghiệp năm thứ i
B. Lợi nhuận ròng năm thứ i = Doanh số bán hàng năm thứ i – Lãi ngân hàng năm thứ i
C. Lợi nhuận ròng năm thứ i = Doanh số bán hàng năm thứ i – Thuế thu nhập doanh nghiệp năm thứ i
D. Lợi nhuận ròng năm thứ i = Lợi nhuận gộp năm thứ i – Lãi ngân hàng năm thứ i
Thẩm định thị trường nhằm:
A. Đánh giá nhu cầu thị trường, giá cả sản phẩm.
B. Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
C. Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm.
D. Đảm bảo khả năng thành công cao cho đầu ra của các sản phẩm của dự án.
Để xây dựng dự án kinh doanh của doanh nghiệp, căn cứ nào của doanh nghiệp là căn cứ quan trọng nhất?
A. Thực tiễn
B. Lý thuyết
C. Lý luận
D. Pháp lý
Chủ thể có quyền quyết định các dự án nhóm A là:
A. Chủ tịch xã.
B. Bộ trưởng các Bộ có liên quan.
C. Thủ tướng Chính phủ.
D. Chủ tịch ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương.
Bản chất của phương pháp AOA là:
A. Biểu diễn công việc dựa vào các đường thẳng.
B. Biểu diễn công việc thông qua các khối hộp
C. Xây dựng các biểu đồ khác nhau để biểu diễn cho từng dạng công việc cụ thể.
D. Biểu diễn công việc thông qua các mũi tên.
Sản phẩm càng tốt thì?
A. Chi phí ngăn ngừa càng thấp
B. Chi phí bên trong và bên ngoài của chất lượng thường rất nhỏ
C. Chi phí bên trong và bên ngoài của chất lượng thường rất cao
D. Chi phí thẩm định, đánh giá, kiểm tra chất lượng càng thấp
Về cơ bản, đường găng là:
A. Đường nối giữa hai công việc trong sơ đồ PERT.
B. Không có đường nào gọi là đường găng.
C. Đường ngắn nhất trong sơ đồ PERT.
D. Đường hoàn toàn dài nhất đi từ điểm đầu đến điểm cuối của sơ đồ PERT.