Lợi nhuận gộp của dự án được tính theo công thức:
A. Lợi nhuận gộp năm thứ i = Doanh thu của năm thứ i – Chi phí sản xuất kinh doanh năm thứ i.
B. Lợi nhuận gộp năm thứ i = Doanh thu của năm thứ i – Lãi vay ngân hàng năm thứ i.
C. Lợi nhuận gộp năm thứ i = Doanh thu của năm thứ i – Chi phí bán hàng năm thứ i.
D. Lợi nhuận gộp năm thứ i = Doanh thu của năm thứ i – Chi phí cố định năm thứ i.
Phân tích và xác định tổng nhu cầu vốn đầu tư cho dự án, bao gồm vốn đầu tư vào tài sản cố định và phương án nào?
A. Trang thiết bị.
B. Tài sản lưu động.
C. Vốn pháp định.
D. Chi phí cố định.
Điểm khác nhau cơ bản giữa phương pháp “nghiên cứu tại bàn” và “nghiên cứu tại hiện trường” là gì?
A. Thời gian
B. Chi phí
C. Hiệu quả
D. Tính xác thực
Việc xây dựng và lựa chọn địa điểm kinh doanh phải đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với yếu tố nào?
A. Các yếu tố chính trị xã hội.
B. Điều kiện tài chính của dự án.
C. Các yếu tố tự nhiên.
D. Việc xác định quy mô và phương án công nghệ, thiết bị của dự án kinh doanh.
Đầu tư theo chiều sâu cho phép:
A. Giảm rủi ro của dự án trong quá trình vận hành dự án.
B. Tạo ra các công nghệ hiện đại.
C. Tạo ra các sản phẩm chất lượng cao.
D. Tiết kiệm vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ bản.
Lựa chọn hình thức đầu tư giúp:
A. Cân đối giữa tài chính và kế hoạch dự án.
B. Đánh giá tình hình tiêu thụ của thị trường.
C. Đánh giá khả năng tài chính của dự án.
D. Định hình công nghệ phục vụ dự án.
Để đảm bảo mức độ an toàn vốn, vốn riêng phải đảm bảo:
A. Chiếm 2/3 vốn đầu tư.
B. Chiếm ít nhất 50% vốn đầu tư.
C. Chiếm 40% tổng vốn đầu tư.
D. Chiếm toàn bộ vốn đầu tư.
Nhà quản trị dự án cần tập trung vào những chức năng gì trong quá trình quản trị dự án để thúc đẩy các thành viên nhóm dự án?
A. Điều phối các hoạt động dự án, kiểm soát dự án.
B. Xây dựng môi trường làm việc.
C. Khuyến khích, động viên các thành viên.
D. Phân bổ nguồn lực
Điều nào có liên quan đến khái niệm về dự án “Theo góc độ tĩnh”?
A. Các phương tiện đã cho nhằm tạo nên một thực tế mới.
B. Dự án được coi là một hoạt động đặc thù nhằm tạo ra một sản phẩm mới.
C. Dự án được hiểu là một hình tượng về một tình huống mà ta đã đạt được.
D. Một hình tượng về một tình huống mà ta muốn đạt tới trong tương lai.
Xét theo đặc điểm triển khai hoạt động thì thời gian của dự án được chia làm các thời kỳ:
A. Không có khái niệm hơn trong quản trị dự án.
B. Thời kỳ đầu, thời kỳ triển khai, thời kỳ kết thúc.
C. Thời kỳ đầu tư, thời kỳ thu lợi nhuận.
D. Thời kỳ nghiên cứu, thời kỳ triển khai, thời kỳ thu lợi nhuận.
Dự án gồm ba thời kỳ:
A. Khởi đầu, triển khai, kết thúc.
B. Khởi đầu, đánh giá, kết thúc.
C. Khởi đầu, phát triển, kết thúc.
D. Đánh giá, phát triển, kết thúc.
Nội dung nào sau đây KHÔNG đúng về chi phí thuê tư vấn quản lý dự án?
A. Được thống nhất giữa chủ đầu tư với nhà thầu tư vấn quản lý dự án và các chế độ chính sách có liên quan
B. Xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án
C. Chi phí thuê tư vấn quản lý dự án cộng với chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư không vượt chi phí quản lý dự án xác định theo định mức
D. Xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được duyệt
Thông thường, doanh nghiệp có thể lựa chọn hai loại đầu tư cơ bản:
A. Đầu tư một mục tiêu và nhiều mục tiêu.
B. Đầu tư có xác định thời hạn, đầu tư không xác định thời hạn.
C. Đầu tư mới và đầu tư cũ.
D. Đầu tư mới và đầu tư theo chiều sâu.
Trong các vai trò sau, đâu không phải là vai trò chính của quản trị dự án?
A. Tiết kiệm chi phí.
B. Phân bổ nguồn lực, điều phối nguồn nhân lực.
C. Tuyển dụng nhân sự cho dự án
D. Định hướng hoạt động dự án.
Đâu không phải là tác dụng của biểu đồ phụ tải nguồn lực?
A. Đảm bảo tính hợp pháp của các nội dung của dự án.
B. Quản lý nguồn lực.
C. Quản lý tiến độ.
D. Điều phối nguồn lực phù hợp.
Yếu tố quyết định sự thay đổi của điều kiện khách quan sẽ trở thành cơ hội hay rủi ro đối với doanh nghiệp:
A. Điều kiện ngoại cảnh.
B. Tâm thế, khí chất, khí phách, bản lĩnh, sự dày dạn kinh nghiệm, sự từng trải, ý chí, năng lực chuyên môn của nhà quản trị.
C. Nhìn nhận rủi ro.
D. Năng lực tài chính.
Dựa trên cơ sở phân tích kỹ thuật, nhà quản trị dự án:
A. Đánh giá nhu cầu đầu vào.
B. Lựa chọn các giải pháp kỹ thuật thích hợp nhất.
C. Đánh giá kế hoạch kinh doanh
D. Đánh giá thị trường tiêu thụ.
Khi tính toán tài chính dự án, ta phải chú ý vấn đề gì?
A. Xác định các điều kiện cụ thể
B. Xác định các mục đích cụ thể
C. Đưa tất cả các khoản thu chi về cùng một thời điểm
D. Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
Phương án sản phẩm dịch vụ có mục tiêu:
A. Đẩy mạnh bán ra.
B. Xác định đúng đầu ra của dự án
C. Nâng cao sức cạnh tranh.
D. Đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Trong các ý sau đây, đâu là 3 đặc điểm của dự án?
A. Sáng tạo và duy nhất, mục tiêu xác định, vòng đời phụ thuộc vào năng lực của doanh nghiệp.
B. Sáng tạo và duy nhất, mục tiêu tùy thuộc từng thời điểm nhất định, vòng đời có giới hạn.
C. Hoạt động lặp đi lặp lại, mục tiêu xác định, vòng đời có giới hạn.
D. Sáng tạo và duy nhất, mục tiêu xác định, vòng đời có giới hạn.