Việc khắc phục rủi ro đối với dự án kinh doanh cần được tiến hành:
A. Sau khi rủi ro xảy ra
B. trước, trong và sau khi rủi ro xảy ra
C. trước và trong khi rủi ro xảy ra
D. trong và sau khi rủi ro xảy ra
Việc so sánh mức độ đầu ra với đầu vào của dự án đổi mới, xem xét khả năng tiết kiệm đầu vào trong khi vẫn đảm bảo được mức độ đầu ra của dự án là tiêu chí đánh giá nào?
A. Hiệu quả
B. Hiệu suất của dự án đổi mới
C. Tính bền vững
D. Tính phù hợp
Vì sao khi làm dự án, các doanh nghiệp phải giới thiệu về doanh nghiệp và dự án?
A. Giới thiệu các mục tiêu, chủ trương, đường lối và chính sách phát triển.
B. Giới thiệu về hoạt động kinh doanh.
C. Giới thiệu vị trí và vị thế của doanh nghiệp trong quá trình phát triển.
D. Cung cấp thông tin cần thiết.
Dự án nào sau đây là dự án phát triển cơ sở hạ tầng?
A. Dự án mở nhà máy sản xuất xi măng
B. Dự án chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em ở vùng nông thôn và miền núi Việt Nam
C. Dự án làm hầm cầu vượt nút ngã tư Kim Liên
D. Dự án ủng hộ quần áo ấm cho người dân vùng lũ
Các tiêu chí đánh giá dự án thường gồm có:
A. Hiệu suất của dự án đổi mới; hiệu quả; tính phù hợp; tính bền vững
B. Hiệu suất của dự án đổi mới; hiệu quả; tác động; tính bền vững
C. Hiệu suất của dự án đổi mới; tương thích; tác động; tính phù hợp; tính bền vững
D. Hiệu suất của dự án đổi mới; hiệu quả; tác động; tính phù hợp; tính bền vững
Ưu điểm của phương pháp dự toán từ cao xuống thấp:
A. Phát huy trí tuệ người lãnh đạo
B. Tạo sự cạnh tranh giữa nhà quản trị dự án và nhà quản trị chức năng
C. Mang tính tổng quát
D. Áp đặt cho cấp dưới
Phương diện thời gian của dự án thể hiện:
A. Dự án có ba phương diện về thời gian.
B. Thời gian của dự án là bất định.
C. Mỗi dự án được đặc trưng bởi một khoảng thời gian ấn định.
D. Tính phức tạp là đặc trưng của phương diện thời gian của dự án.
Chấp nhận rủi ro là:
A. Chuẩn bị sẵn các phương án đề phòng và khắc phục hậu quả
B. Luôn đối đầu với rủi ro
C. Coi như không có rủi ro
D. Liều mạng tìm kiếm lợi nhuận
Các mục tiêu chính của dự án ở góc độ xã hội là:
A. Cải thiện trình độ học vấn.
B. Giảm phiền hà hay giảm nhẹ các thủ tục hành chính.
C. Bảo vệ môi trường, nâng cao trình độ dân trí, tạo việc làm và thu nhập, đóng góp cho ngân sách.
D. Tạo nguồn thu cho chính phủ.
Dự án phải đảm bảo phương diện thời gian do:
A. Thời gian thực hiện không đảm bảo có thể gây ảnh hưởng tới toàn bộ dự án.
B. Chi phí có giới hạn.
C. Các công việc có giới hạn.
D. Đảm bảo mức độ an toàn cho dự án.
Trong các doanh nghiệp nói chung, dự án có tính sáng tạo đảm bảo tính mới và đa phần là các dự án:
A. Làm lại
B. Độc lập
C. Cố định
D. Duy nhất
Trong thời kỳ khởi đầu của dự án, các nhà quản trị cần thực hiện các công việc như thế nào?
A. Các công việc của dự án tiến hành chậm chạp, thận trọng, thời gian dành cho thời kỳ này không lớn.
B. Công việc được thực hiện theo lịch trình đã định, tiến độ nhanh.
C. Thời kỳ đầu thường có lợi nhuận lớn.
D. Lợi nhuận phụ thuộc năng lực của chủ đầu tư.
Vòng đời của dự án được hiểu như thế nào trong các cách diễn diễn đạt sau đây?
A. Vòng đời của một dự án được tính theo thời gian tồn tại của công ty.
B. Vòng đời chỉ được tính khi một dự án phá sản.
C. Vòng đời dự án tính từ khi hình thành, triển khai cho đến khi kết thúc, có giới hạn về thời gian.
D. Vòng đời của dự án chỉ mang tính hình thức.
Việc lựa chọn đầu tư dựa vào tiềm lực của nhà đầu tư phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Mặt bằng chung về lĩnh vực đầu tư.
B. Tình hình thị trường tiêu thụ.
C. Thực trạng của sản xuất xã hội.
D. Khả năng tài chính của nhà đầu tư.
Phân tích kinh tế nhằm khẳng định điều gì?
A. Lợi ích dự án và lợi ích xã hội của dự án.
B. Tính khả thi của dự án.
C. Lợi ích dự án
D. Lợi nhuận dự án.
Tỷ lệ B/C giúp phản ánh vấn đề gì của dự án?
A. Phản ánh dòng tiền vào và ra của dự án (dòng ngân lưu).
B. Biết được thực trạng dự án.
C. Lựa chọn dự án.
D. Đánh giá dự án.
Đối với vấn đề đầu tư mới, chi phí nào là lớn nhất?
A. Chi phí lắp đặt, vận hành.
B. Chi phí mua thiết bị.
C. Chi phí chuyển giao công nghệ.
D. Chi phí bảo trì, bảo dưỡng.
Một người muốn có một khoản tiền là 200 triệu đồng trong thời gian 5 năm. Số tiền người đó phải bỏ vào kinh doanh khi tỷ suất lợi nhuận kinh doanh là 15%/ là:
A. 84,4 triệu đồng.
B. 104 triệu đồng.
C. 200 triệu đồng.
D. 99,4 triệu đồng.
Mục đích chính của việc dự kiến những rủi ro và sai lệch trong hoạt động dự án nhằm
A. lên các phương án phòng ngừa và khắc phục các hậu quả của rủi ro.
B. xử lý hành chính các rủi ro, kiểm soát và lập kế hoạch phục hồi.
C. phân tích sơ bộ các rủi ro và làm rõ nguyên nhân.
D. lập danh sách các rủi ro có thể xảy ra và phân loại chúng.
Lợi nhuận ròng của dự án được tính theo công thức:
A. Lợi nhuận ròng năm thứ i = Lợi nhuận gộp năm thứ i – Thuế thu nhập doanh nghiệp năm thứ i
B. Lợi nhuận ròng năm thứ i = Doanh số bán hàng năm thứ i – Lãi ngân hàng năm thứ i
C. Lợi nhuận ròng năm thứ i = Doanh số bán hàng năm thứ i – Thuế thu nhập doanh nghiệp năm thứ i
D. Lợi nhuận ròng năm thứ i = Lợi nhuận gộp năm thứ i – Lãi ngân hàng năm thứ i