Một người muốn có một khoản tiền là 200 triệu đồng trong thời gian 5 năm. Số tiền người đó phải bỏ vào kinh doanh khi tỷ suất lợi nhuận kinh doanh là 15%/ là:
A. 84,4 triệu đồng.
B. 104 triệu đồng.
C. 200 triệu đồng.
D. 99,4 triệu đồng.
Mục đích chính của việc dự kiến những rủi ro và sai lệch trong hoạt động dự án nhằm
A. lên các phương án phòng ngừa và khắc phục các hậu quả của rủi ro.
B. xử lý hành chính các rủi ro, kiểm soát và lập kế hoạch phục hồi.
C. phân tích sơ bộ các rủi ro và làm rõ nguyên nhân.
D. lập danh sách các rủi ro có thể xảy ra và phân loại chúng.
Lợi nhuận ròng của dự án được tính theo công thức:
A. Lợi nhuận ròng năm thứ i = Lợi nhuận gộp năm thứ i – Thuế thu nhập doanh nghiệp năm thứ i
B. Lợi nhuận ròng năm thứ i = Doanh số bán hàng năm thứ i – Lãi ngân hàng năm thứ i
C. Lợi nhuận ròng năm thứ i = Doanh số bán hàng năm thứ i – Thuế thu nhập doanh nghiệp năm thứ i
D. Lợi nhuận ròng năm thứ i = Lợi nhuận gộp năm thứ i – Lãi ngân hàng năm thứ i
Thẩm định thị trường nhằm:
A. Đánh giá nhu cầu thị trường, giá cả sản phẩm.
B. Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
C. Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm.
D. Đảm bảo khả năng thành công cao cho đầu ra của các sản phẩm của dự án.
Dự án có tính phức tạp do:
A. đảm bảo hài hòa nhiều yếu tố
B. có ít công việc phải thực hiện
C. liên quan tới nhiều bộ phận, có nhiều công việc phải thực hiện và phải đảm bảo hài hòa nhiều yếu tố
D. liên quan tới chỉ một bộ phận duy nhất
Bên cạnh môi trường của dự án là phức tạp, tính phức tạp của dự án còn thể hiện ở:
A. nhiều bộ phận khác nhau của tổ chức.
B. mục tiêu và kết quả cụ thể, được dự tính trước.
C. dự án có nhiều người.
D. dự án tốn nhiều tiền.
Trách nhiệm hàng đầu của nhà quản trị dự án có liên quan tới việc:
A. trách nhiệm trước xã hội.
B. chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp hoặc lãnh đạo cấp trên đã uỷ nhiệm cho quản lý dự án.
C. chịu trách nhiệm đối với các thành viên trong ê kíp dự án.
D. quan tâm xây dựng ê kíp dự án và bố trí công việc cho các thành viên khi giải thể dự án.
Trong quá trình cân đối đánh giá hiệu quả tài chính dự án, việc xác định tỷ suất và thời điểm tính toán các chỉ tiêu tài chính dự án nhằm mục đích gì?
A. Đánh giá tỷ suất lợi nhuận của dự án do các nhà quản trị dự án quyết định.
B. So sánh với mức lãi suất ngân hàng.
C. Xác định căn cứ vào yêu cầu cụ thể của dự án.
D. Chuyển tiền về cùng một giá trị theo mức tỷ suất đưa ra.
Đối với các khoản nợ ngắn hạn của dự án, có thể đảm bảo an toàn trả nợ cho dự án thông qua yếu tố tài chính nào?
A. Vốn đầu tư
B. Vốn chủ sở hữu
C. Vốn vay dài hạn
D. Vốn lưu động
Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật phải:
A. Bị bác bỏ để tránh những tổn thất to lớn về kinh tế và tài chính cho doanh nghiệp và nền kinh tế.
B. Thay đổi địa điểm triển khai dự án.
C. Xây dựng lại phương án kỹ thuật để đảm bảo tính khả thi của dự án.
D. Được tổ chức xây dựng lại cho phù hợp.
Tính khả thi của dự án chủ yếu thể hiện:
A. Hiệu quả đối với nhà đầu tư.
B. Hiệu quả đối với doanh nghiệp.
C. Hiệu quả tổng thể về mặt kinh tế-xã hội.
D. Hiệu quả đối với người lao động.
Rủi ro của dự án thường xảy ra trong lĩnh vực nào nhất?
A. Kỹ thuật dự án.
B. Nhân sự dự án.
C. Tài chính dự án.
D. Phân phối sản phẩm dự án
Phương thức nào thường được áp dụng với “Quản trị rủi ro bất khả kháng”?
A. Tìm hiểu kỹ các đặc trưng xã hội để đưa ra các dự đoán chính xác và phương án dự phòng.
B. Tìm hiểu kỹ về các đặc trưng tự nhiên để có thể đưa ra các dự đoán chính xác và xây dựng các phương án dự phòng, khắc phục rủi ro nếu có xảy ra.
C. Nắm bắt kịp thời các thay đổi của môi trường kinh tế nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro.
D. Khi triển khai dự án ở các vùng lãnh thổ khác nhau cần đưa ra các biện pháp khắc phục phù hợp với các yếu tố văn hóa xã hội khác nhau.
Phương án nào dưới đây không sát thực với việc phản ánh nội dung của phân tích tài chính đối với dự án kinh doanh?
A. Phân tích mức gia tăng thu nhập quốc dân của dự án
B. Phân tích lợi nhuận hoạt động của dự án
C. Phân tích tỷ lệ sinh lời của dự án
D. Phân tích dòng tiền của dự án
Tổn thất nội bộ thường bao bao gồm?
A. Toàn bộ những chi phí phát sinh do chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu khi sản phẩm đã bán ra ngoài đơn vị
B. Thiệt hại sản lượng do phế phẩm, chi phí sửa chữa khắc phục sản phẩm, chi phí đánh giá sai sót và phế phẩm, chi phí cho hoạt động hiệu chỉnh những thiệt hại đó
C. Chi phí bồi thường, chi phí kiện tụng, chi phí đánh giá sự khiếu nại của khách hàng
D. Toàn bộ chi phí (thiệt hại) phát sinh trong quá trình chuyển giao sản phẩm
Tỷ lệ nào dưới đây phản ánh khả năng hoàn trả vốn đầu tư ban đầu của dự án kinh doanh?
A. Tỷ lệ lợi ích thuần / vốn đầu tư
B. Tỷ lệ lãi ròng/ tổng vốn đầu tư
C. Tỷ lệ lợi ích / chi phí
D. Tài sản có lưu động / tài sản nợ lưu động
Các phương diện chủ yếu của dự án kinh doanh có quan hệ:
A. Mâu thuẫn với nhau
B. Chế định lẫn nhau
C. Không phụ thuộc nhau
D. Tác động nhau không đáng kể
Đâu là tác dụng chính của việc điều chỉnh nguồn lực trong quá trình thực hiện dự án?
A. Tạo điều kiện chủ động đặt mua nguyên vật liệu.
B. Có thể áp dụng chính sách quản lý dự trữ linh hoạt kịp thời.
C. Phân bổ lại nguồn lực của dự án nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
D. Dự án có thể giảm thiểu mức dự trữ vật tư hàng hóa liên quan và giảm chi phí nhân công.
PERT được hiểu là phương pháp:
A. đánh giá tài chính của dự án.
B. thẩm định tài chính của dự án.
C. xây dựng hệ thống bán lẻ.
D. xây dựng và quản lý dự án.
Phân tích kỹ thuật làm tiền đề cho:
A. Phân tích tài chính và phân tích kinh tế.
B. Lên kế hoạch tiêu thụ.
C. Kế hoạch đầu tư.
D. Phân tích tài chính.