Cản trở sự thay đổi về mặt tổ chức bao gồm những loại nào?
A. - Văn hóa tổ chức.
- Sự thay đổi không đồng bộ.
- Tính ì của nhóm.
- Đe dọa về mặt chuyên môn.
- Đe dọa về mối quan hệ quyền lực đã được thiết lập.
- Đe dọa về sự phân bố nguồn lực đã được thiết lập.
B. - Tính ì của tổ chức.
- Sự thay đổi không đồng bộ.
- Tính ì của nhóm.
- Đe dọa về mặt chuyên môn.
- Đe dọa về mối quan hệ quyền lực đã được thiết lập.
- Đe dọa về sự phân bố nguồn lực đã được thiết lập.
C. - Tính ì của tổ chức.
- Văn hóa tổ chức.
- Sự thay đổi không đồng bộ.
- Tính ì của nhóm.
- Đe dọa về mặt chuyên môn.
- Đe dọa về mối quan hệ quyền lực đã được thiết lập.
- Đe dọa về sự phân bố nguồn lực đã được thiết lập.
D. - Tính ì của tổ chức.
- Văn hóa tổ chức.
- Đe dọa về mặt chuyên môn.
- Đe dọa về mối quan hệ quyền lực đã được thiết lập.
- Đe dọa về sự phân bố nguồn lực đã được thiết lập.
E. - Tính ì của tổ chức.
- Văn hóa tổ chức.
- Sự thay đổi không đồng bộ.
- Tính ì của nhóm.
- Đe dọa về mối quan hệ quyền lực đã được thiết lập.
- Đe dọa về sự phân bố nguồn lực đã được thiết lập.
Có bao nhiêu hình thức thay đổi của doanh nghiệp?
Doanh nghiệp xã hội
A. dùng mục tiêu kinh tế để đạt được mục tiêu xã hội
B. dùng mục tiêu xã hội để đạt được mục tiêu kinh tế
C. không có phương án đúng
D. không quan tâm đến mục tiêu kinh tế
Các phát biểu sau đây thể hiện sự nhầm lẫn trong khái niệm khởi nghiệp, ngoại trừ
A. Doanh nghiệp khởi nghiệp chỉ tồn tại ở quy mô nhỏ
B. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và đổi mới và doanh nghiệp nhỏ có sự khác biệt
với nhau
C. Khởi nghiệp thành công chỉ cần nhờ vào một ý tưởng lớn
D. Khởi nghiệp kinh doanh là một việc dễ dàng
Người khởi sự kinh doanh là người
A. tập hợp và sử dụng tất cả các nguồn lực cần thiết để biến những ý tưởng kinh doanh thành hoạt động kinh doanh khả thi
B. tập hợp nhân lực cần thiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh
C. xây dựng chiến lược cụ thể để thực hiện ý tưởng kinh doanh
D. huy động nguồn vốn cần thiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh
Cơ hội khởi sự kinh doanh là
A. sự xuất hiện nhu cầu của khách hàng và theo đó là việc xuất hiện khả năng cung cấp hàng hoá dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu đó.
B. khả năng cung cấp hàng hoá dịch vụ phục vụ nhu cầu của khách hàng.
C. sự xuất hiện nhu cầu cung cấp hàng hoá dịch vụ phục vụ khách hàng
D. sự xuất hiện nhu cầu của khách hàng
Đặc trưng của tái lập doanh nghiệp là
A. sự đổi tên doanh nghiệp
B. không cần quản trị theo quá trình
C. tổng hợp những cải tiến nhỏ
D. sự thay đổi một cách căn bản, triệt để nhằm tạo ra một doanh nghiệp thực sự mới trên thương trường
Khởi sự với sản phẩm/dịch vụ hoàn toàn mới có ưu điểm là
A. không có rủii ro
B. nguồn kinh phí đầu tư không nhiều
C. dễ dàng tiếp cận khách hàng mới
D. sản phẩm mới lạ
Cần tái lập doanh nghiệp khi:
A. DN đang gặp khó khăn nghiêm trọng
B. DN đang ở thời kỳ hưng thịnh nhưng chủ DN muốn tạo ra sự sống mới cho DN
C. DN có thể gặp khó khăn nếu vẫn duy trì hoạt động như cũ
D. Tát cả các phương án dều đúng
Rủi ro khi khởi sự kinh doanh với sản phẩm/dịch vụ đã có là
A. sản phẩm đã có trên thị trường
B. khó thâm nhập thị trường
C. Không có rủi ro
D. nguồn kinh phí cho nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ
Cơ hội kinh doanh có 4 đặc trưng cơ bản là:
A. tính khác biệt, tính kinh tế, tính thời điểm, và tính duy trì sản phẩm/dịch vụ
B. tính kinh tế, tính bền vững, tính thời điểm, và tính duy trì sản phẩm/dịch vụ
C. tính hấp dẫn, tính bền vững, tính thời điểm, và tính duy trì sản phẩm dịch vụ
D. tính an toàn, tính bền vững, tính thời điểm, và tính duy trì sản phẩm/dịch vụ
Đối với một số ngành, trong một số thời điểm hay giai đoạn trong năm doanh số bán hàng lớn hơn mức bình thường, hiện tượng này được gọi là
A. Tính mùa vụ
B. Tính bất ổn
C. Tính nhạy cảm
D. Tính chu ky
“Thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên ngoài” là đặc điểm của
A. Mục tiêu kinh doanh
B. Trách nhiệm xã hội
C. Triết lý kinh doanh
D. Đạo đức kinh doanh
Phạm vi áp dụng của đạo đức kinh doanh là
A. với những tổ chức liên quan đến hoạt động kinh doanh
B. chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp
C. với những người liên quan đến hoạt động kinh doanh
D. tất cả những thể chế xã hội, những tổ chức, những người liên quan, tác động đến hoạt động kinh doanh
Các yếu tố cấu thành văn hóa kinh doanh gồm:
A. Triết lý kinh doanh, Văn hóa doanh nghiệp, Văn hóa doanh nhân, Văn hóa ứng xử
B. Triết lý kinh doanh, Đạo đức kinh doanh, Văn hóa doanh nghiệp, Văn hóa doanh nhân, Văn hóa ứng xử
C. Đạo đức kinh doanh, Văn hóa doanh nghiệp, Văn hóa doanh nhân, Văn hóa ứng xử
D. Triết lý kinh doanh, Đạo đức kinh doanh, Văn hóa doanh nghiệp, Văn hóa doanh nhân.
“Một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh” là
A. đạo đức kinh doanh
B. văn hoá kinh doanh
C. trách nhiệm xã hội
D. triết lý kinh doanh
Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, đạo đức có đặc điểm là:
A. có tính giai cấp, tính địa phương
B. tính giai cấp, tính khu vực, tính địa phương
C. tính khu vực, tính địa phương
D. có tính giai cấp, tính khu vực
Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm của trách nhiệm xã hội
A. Thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên trong
B. Xem như một cam kết với xã hội
C. Quan tâm tới hậu quả của những quyết định của tổ chức xã hội
D. Thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên ngoài
“Thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên trong” là đặc điểm của
A. Mục tiêu kinh doanh
B. Đạo đức kinh doanh
C. Triết lý kinh doanh
D. Trách nhiệm xã hội
Nhận định nào sau đây là đặc điểm của đạo đức kinh doanh
A. Xem như một cam kết với xã hội
B. Thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên trong
C. Thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên ngoài
D. Quan tâm tới hậu quả của những quyết định của tổ chức xã hội