Kiểm tra đột xuất: là hoạt động kiểm tra
A. từng giai đoạn hoạt động với mục đích phát hiện những kết quả sai lệch so với kế hoạch, mục tiêu đề ra
B. sự chuẩn bị với mục đích đề phòng, ngăn ngừa tác động xấu tới mục tiêu
C. toàn diện
D. có trọng điểm
Kiểm tra trọng điểm là hình thức kiểm tra
A. tập trung vào một số khâu, đối tượng hoặc vấn đề liên quan nhất hoặc phản ánh rõ nét nhất mục tiêu
B. sử dụng duy nhất phương pháp kiểm tra
C. sử dụng duy nhất một công cụ kiểm tra
D. duy nhất một người trong doanh nghiệp
Tạo lập doanh nghiệp là
A. khởi sự kinh doanh
B. giai đoạn kết thúc của quá trình khởi sự kinh doanh
C. giai đoạn đầu tiên của quá trình khởi sự kinh doanh
D. một trong các giai đoạn khác nhau của quá trình khởi sự kinh doanh
Tư duy khởi dự kinh doanh là những suy nghĩ, cân nhắc cơ bản và thấu đáo các vấn đề liên quan đến.
A. hoạt động khởi sự kinh doanh
B. cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh
C. thị trường và khác hàng mục tiêu để khởi sự kinh doanh
D. sản phẩm dịch vụ để khởi sự kinh doanh
Nêu qui trình nhận biết rủi ro trong doanh nghiệp?
A. - Nhận diện các nguy cơ.
- Ước tính rủi ro.
B. - Nhận diện vấn đề.
- Ước tính rủi ro.
- Quản lý rủi ro.
C. - Nhận diện các nguy cơ.
- Quản lý rủi ro.
D. - Ước tính rủi ro.
- Quản lý rủi ro.
E. - Nhận diện các nguy cơ.
- Ước tính rủi ro.
- Quản lý rủi ro.
Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, đạo đức có đặc điểm là:
A. tính khu vực, tính địa phương
B. có tính giai cấp, tính địa phương
C. tính giai cấp, tính khu vực, tính địa phương
D. có tính giai cấp, tính khu vực
Nêu những yếu tố là nguồn gốc cản trở sự thay đổi?
A. - Cản trở về phía cá nhân.
- Cản trở về mặt tổ chức.
B. - Cản trở từ cán bộ quản lý.
- Cản trở từ phía người lao động.
C. - Cản trở về phía cá nhân.
- Cản trở về phía tập thể.
D. - Cản trở từ một phía.
- Cản trở từ nhiều phía.
E. - Cản trở khách quan.
- Cản trở chủ quan.
Yếu tố nào dưới đây không thuộc cách phân loại chức năng QTKD theo quá trình tác động:
A. Lãnh đạo
B.
C. Lập kế hoạch
D. Tổ chức
E. Quản trị công nghệ
Các bước trong mô hình thay đổi gồm của John Kotter ?
A. Bước 1: Tạo tính cấp bách.
Bước 2: Thành lập nhóm dẫn đường.
Bước 3: Phát triển tầm nhìn và xây dựng chiến lược.
Bước 4: Truyền đạt tầm nhìn thay đổi.
Bước 5: Trao quyền tối đa.
Bước 6: Tạo ra thắng lợi ngắn hạn.
Bước 7: Củng cố thắng lợi và tạo nhiều thay đổi hơn.
B. Bước 1: Tạo tính cấp bách.
Bước 2: Thành lập nhóm dẫn đường.
Bước 3: Phát triển tầm nhìn và xây dựng chiến lược.
Bước 4: Truyền đạt tầm nhìn thay đổi.
Bước 5: Trao quyền tối đa.
Bước 6: Tạo ra thắng lợi ngắn hạn.
C. Bước 1: Tạo tính cấp bách.
Bước 2: Thành lập nhóm dẫn đường.
Bước 3: Phát triển tầm nhìn và xây dựng chiến lược.
Bước 4: Truyền đạt tầm nhìn thay đổi.
Bước 5: Trao quyền tối đa.
Bước 6: Củng cố thắng lợi và tạo nhiều thay đổi hơn.
Bước 7: Biến những thay đổi thấm nhuần vào văn hóa doanh nghiệp.
D. Bước 1: Tạo tính cấp bách.
Bước 2: Thành lập nhóm dẫn đường.
Bước 3: Phát triển tầm nhìn và xây dựng chiến lược.
Bước 4: Truyền đạt tầm nhìn thay đổi.
Bước 5: Trao quyền tối đa.
Bước 6: Tạo ra thắng lợi ngắn hạn.
Bước 7: Củng cố thắng lợi và tạo nhiều thay đổi hơn.
Bước 8: Kết thúc.
E. Bước 1: Tạo tính cấp bách.
Bước 2: Thành lập nhóm dẫn đường.
Bước 3: Phát triển tầm nhìn và xây dựng chiến lược.
Bước 4: Truyền đạt tầm nhìn thay đổi.
Bước 5: Trao quyền tối đa.
Bước 6: Tạo ra thắng lợi ngắn hạn.
Bước 7: Củng cố thắng lợi và tạo nhiều thay đổi hơn.
Bước 8: Biến những thay đổi thấm nhuần vào văn hóa doanh nghiệp.
Câu nào sau đây không phải là cách phân loại khách hàng theo phương thức mua?
A.
B. Khác hàng tiềm ẩn
C. Khách hàng cá nhân
D. Khách hàng thực tế
E. Khách hàng suy giảm
Doanh nghiệp không kiểm soát được yếu tố nào sau đây:
A. Lao động
B. Nguồn vốn
C.
D. Tăng trưởng kinh tế
E. Máy móc thiết bị
Nguyên tắc quan trọng nhất của hoạt động kiểm tra là gì?
A. Nhanh chóng
B. Bí mật, đe dọa
C. Đồng thuận, chủ quan
D. Chính xác, khách quan
Ý nào không đúng về bản chất của chức năng kiểm tra trong tổ chức
A. Hệ thống kiểm tra vững mạnh sẽ gúp bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư
B. Hệ thống kiểm tra không tốt sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức
C. Kiểm tra để hoàn thiện các quyết định quản trị
D. Tất cả các nội dung kiểm tra trong tổ chức đều phát kiểm tra chi tiết
Thế nào là xác định địa điểm doanh nghiệp?
A. Xác định địa điểm doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng doanh nghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã lựa chọn.
B. Xác định địa điểm doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh nghiệp.
C. Xác định địa điểm doanh nghiệp là quá trình bố trí doanh nghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã lựa chọn.
D. Xác định địa điểm doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh nghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã lựa chọn.
E. Xác định địa điểm doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh nghiệp.
Kỹ thuật PERT được sử dụng để theo dõi, kiểm tra
A. doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh
B. tiến độ thực hiện công việc, nhân sự và tài nguyên của các bộ phận cần kiểm tra
C. chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
D. hiệu quả dự án đầu tư
Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vùng đặt địa điểm doanh nghiệp?
Phân tích các yêu cầu đối với các chủ doanh nghiệp về mặt tâm lý và suy nghĩ để cạnh tranh thắng lợi trong kinh tế?
A. + Nên chia sẻ thị trường để cùng tồn tại, phải nhận rõ đặc điểm loại hình cạnh tranh để có giải pháp thích hợp.
+ Cạnh tranh tốt nhất là phải sử dụng các biện pháp và thủ đoạn hợp pháp. Mọi biện pháp và thủ đoạn phi đạo đức nhất thời có thể thành công nhưng không thể lâu bền và khó tránh khỏi hậu quả xấu về sau; đây là vấn đề đạo đức trong kinh doanh.
+ Đã cạnh tranh thì có lúc thắng, lúc thua. Khi thắng thì không chủ quan lơ là mất cảnh giác; còn thất bại thì không nên tuyệt vọng, phải bình tĩnh để tồn tại và phát triển.
B. + Cạnh tranh là vất vả, phải động não và tốn kém, nhưng đã kinh doanh thì không thể bỏ qua vấn đề cạnh tranh. Điều này đòi hỏi người lãnh đạo trong quản lý kinh tế phải có sức bền về mọi mặt (thể lực, ý chí); phải luôn suy nghĩ đến lợi ích của doanh nghiệp. Trong cạnh tranh nhiều khi đòi hỏi nhà quản lý phải chấp nhận mạo hiểm và phải hết sức cương quyết, thận trọng.
+ Cạnh tranh tốt nhất là phải sử dụng các biện pháp và thủ đoạn hợp pháp. Mọi biện pháp và thủ đoạn phi đạo đức nhất thời có thể thành công nhưng không thể lâu bền và khó tránh khỏi hậu quả xấu về sau; đây là vấn đề đạo đức trong kinh doanh.
+ Đã cạnh tranh thì có lúc thắng, lúc thua. Khi thắng thì không chủ quan lơ là mất cảnh giác; còn thất bại thì không nên tuyệt vọng, phải bình tĩnh để tồn tại và phát triển.
C. + Nên chia sẻ thị trường để cùng tồn tại, phải nhận rõ đặc điểm loại hình cạnh tranh để có giải pháp thích hợp.
+ Cạnh tranh là vất vả, phải động não và tốn kém, nhưng đã kinh doanh thì không thể bỏ qua vấn đề cạnh tranh. Điều này đòi hỏi người lãnh đạo trong quản lý kinh tế phải có sức bền về mọi mặt (thể lực, ý chí); phải luôn suy nghĩ đến lợi ích của doanh nghiệp. Trong cạnh tranh nhiều khi đòi hỏi nhà quản lý phải chấp nhận mạo hiểm và phải hết sức cương quyết, thận trọng.
+ Cạnh tranh tốt nhất là phải sử dụng các biện pháp và thủ đoạn hợp pháp. Mọi biện pháp và thủ đoạn phi đạo đức nhất thời có thể thành công nhưng không thể lâu bền và khó tránh khỏi hậu quả xấu về sau; đây là vấn đề đạo đức trong kinh doanh.
D. + Nên chia sẻ thị trường để cùng tồn tại, phải nhận rõ đặc điểm loại hình cạnh tranh để có giải pháp thích hợp.
+ Cạnh tranh là vất vả, phải động não và tốn kém, nhưng đã kinh doanh thì không thể bỏ qua vấn đề cạnh tranh. Điều này đòi hỏi người lãnh đạo trong quản lý kinh tế phải có sức bền về mọi mặt (thể lực, ý chí); phải luôn suy nghĩ đến lợi ích của doanh nghiệp. Trong cạnh tranh nhiều khi đòi hỏi nhà quản lý phải chấp nhận mạo hiểm và phải hết sức cương quyết, thận trọng.
+ Cạnh tranh tốt nhất là phải sử dụng các biện pháp và thủ đoạn hợp pháp. Mọi biện pháp và thủ đoạn phi đạo đức nhất thời có thể thành công nhưng không thể lâu bền và khó tránh khỏi hậu quả xấu về sau; đây là vấn đề đạo đức trong kinh doanh.
+ Đã cạnh tranh thì có lúc thắng, lúc thua. Khi thắng thì không chủ quan lơ là mất cảnh giác; còn thất bại thì không nên tuyệt vọng, phải bình tĩnh để tồn tại và phát triển.
E. + Nên chia sẻ thị trường để cùng tồn tại, phải nhận rõ đặc điểm loại hình cạnh tranh để có giải pháp thích hợp.
+ Cạnh tranh là vất vả, phải động não và tốn kém, nhưng đã kinh doanh thì không thể bỏ qua vấn đề cạnh tranh. Điều này đòi hỏi người lãnh đạo trong quản lý kinh tế phải có sức bền về mọi mặt (thể lực, ý chí); phải luôn suy nghĩ đến lợi ích của doanh nghiệp. Trong cạnh tranh nhiều khi đòi hỏi nhà quản lý phải chấp nhận mạo hiểm và phải hết sức cương quyết, thận trọng.
+ Đã cạnh tranh thì có lúc thắng, lúc thua. Khi thắng thì không chủ quan lơ là mất cảnh giác; còn thất bại thì không nên tuyệt vọng, phải bình tĩnh để tồn tại và phát triển.
Đặc trưng của tái lập doanh nghiệp là
A. không cần quản trị theo quá trình
B. sự đổi tên doanh nghiệp
C. tổng hợp những cải tiến nhỏ
D. sự thay đổi một cách căn bản, triệt để nhằm tạo ra một doanh nghiệp thực sự mới trên thương trường
Để xác định mục tiêu cần phải đảm bảo các nguyên tắc:
A. Cụ thể
B. ổn định
C. Cụ thể, ổn định, tích cực
D. Cụ thể, ổn định,
Sứ mạng của doanh nghiệp thể hiện.
A. Các biện pháp tổ chức sản xuất, kinh doanh.
B. Các yêu cầu, tôn chỉ đối với hệ thống quản lý doanh nghiệp.
C. Khả năng phục vụ khách hàng và xã hội.
D. Mục tiêu, lý do, ý nghĩa cho sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp.