Chuyển dịch rủi ro là gì?
A. Chuyển dịch rủi ro là biện pháp, trong đó một bên liên kết với nhiều bên khác để cùng chịu rủi ro
B. Chuyển dịch rủi ro là biện pháp, trong đó một bên liên kết với nhiều bên khác để chia sẻ cơ hội.
C. Chuyển dịch rủi ro là biện pháp, trong đó một bên liên kết với bên khác để cùng chịu rủi ro
D. Chuyển dịch rủi ro là biện pháp, trong đó một bên liên kết với nhiều bên khác chia sẻ lợi nhuận.
E. Chuyển dịch rủi ro là biện pháp, trong đó một bên liên kết với một bên khác để cùng chịu rủi ro
Điều chỉnh tức thời: là sự điều chỉnh mang tính
A. là sự điều chỉnh mang tính khác biệt về chất sau một thời gian nhất định
B. là sự điều chỉnh mang tính khác biệt về lượng sau một thời gian nhất định
C. đột ngột với các giải pháp thay đổi tức thời
D. đột ngột với các giải pháp thay đổi trong một thời gian dài
Quy luật là gì?
A. Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến của các sự vật, hiện tượng trong những điều kiện nhất định.
B. Quy luật là mối liên hệ phổ biến của các sự vật, hiện tượng trong những điều kiện nhất định.
C. Quy luật là mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng trong những điều kiện nhất định.
D. Quy luật là mối liên hệ tất nhiên của các sự vật, hiện tượng trong những điều kiện nhất định.
E. Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến của các sự vật, hiện tượng.
Các yếu tố cấu thành văn hóa kinh doanh gồm:
A. Triết lý kinh doanh, Văn hóa doanh nghiệp, Văn hóa doanh nhân, Văn hóa ứng xử
B. Triết lý kinh doanh, Đạo đức kinh doanh, Văn hóa doanh nghiệp, Văn hóa doanh nhân, Văn hóa ứng xử
C. Đạo đức kinh doanh, Văn hóa doanh nghiệp, Văn hóa doanh nhân, Văn hóa ứng xử
D. Triết lý kinh doanh, Đạo đức kinh doanh, Văn hóa doanh nghiệp, Văn hóa doanh nhân.
Những công việc nào dưới đây nhằm giúp DN thích nghi được với môi trường KD?
A. Kế hoạch hóa quản trị.
B. Kế hoạch hóa quản trị, kế hoạch hóa chiến lược, kế hoạch hóa DN.
C. Kế hoạch hóa chiến lược.
D. Kế hoạch hóa DN.
Nêu quá trình quản lý sự thay đổi?
A. Bước 1: Chuẩn bị cho sự thay đổi.
Bước 2: Xây dựng kế hoạch thay đổi.
Bước 3: Tổ chức thực hiện thay đổi.
Bước 4: Đánh giá việc thực hiện thay đổi và củng cố sự thay đổi.
B. Bước 1: Chuẩn bị cho sự thay đổi.
Bước 2: Xây dựng kế hoạch thay đổi.
Bước 3: Tổ chức thực hiện thay đổi.
C. Bước 1: Chuẩn bị cho sự thay đổi.
Bước 2: Xây dựng kế hoạch thay đổi.
Bước 3: Tổ chức thực hiện thay đổi.
Bước 4: Củng cố sự thay đổi.
D. Bước 1: Chuẩn bị cho sự thay đổi.
Bước 2: Xây dựng kế hoạch thay đổi.
Bước 3: Tổ chức thực hiện thay đổi.
Bước 4: Kiểm tra sự thay đổi.
E. Bước 1: Chuẩn bị cho sự thay đổi.
Bước 2: Xây dựng kế hoạch thay đổi.
Bước 3: Tổ chức thực hiện thay đổi.
Bước 4: Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện thay đổi và củng cố sự thay đổi.
Các phát biểu sau đây thể hiện sự nhầm lẫn trong khái niệm khởi nghiệp, ngoại trừ
A. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và đổi mới và doanh nghiệp nhỏ có sự khác biệt
với nhau
B. Doanh nghiệp khởi nghiệp chỉ tồn tại ở quy mô nhỏ
C. Khởi nghiệp kinh doanh là một việc dễ dàng
D. Khởi nghiệp thành công chỉ cần nhờ vào một ý tưởng lớn
Doanh nghiệp sử dụng kết quả kiểm tra để
A. đối chiếu với môi trường ngành nhằm có những điều chỉnh quản trị thích hợp
B. đối chiếu với các nguyên tắc kiểm tra nhằm có những điều chỉnh quản trị thích hợp
C. đối chiếu với kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm có những điều chỉnh quản trị thích hợp
D. đối chiếu với các mục tiêu kiểm tra nhằm có những điều chỉnh quản trị thích hợp
Thế nào là nguyên tắc phải xuất phát từ khách hàng?
A. Kinh doanh theo cơ chế thị trường ngày nay, kết quả cuối cùng tùy thuộc gần như quyết định vào người mua.
B. Kinh doanh theo cơ chế thị trường ngày nay, mọi chủ doanh nghiệp phải tạo cho mình một khối lượng khách hàng cần có để tồn tại và phát triển.
C. Kinh doanh theo cơ chế thị trường ngày nay, kết quả cuối cùng tùy thuộc gần như quyết định vào người mua, mọi chủ doanh nghiệp phải tạo cho mình một khối lượng khách hàng cần có để tồn tại và phát triển.
D. Kinh doanh theo cơ chế thị trường ngày nay, kết quả cuối cùng tùy thuộc gần như quyết định vào người mua, mọi chủ doanh nghiệp phải tạo cho mình một khối lượng vốn cần có để tồn tại và phát triển.
E. Kinh doanh theo cơ chế thị trường ngày nay khách hàng là thượng đế.
Doanh nghiệp kiểm soát được yếu tố nào sau đây:
A. Lao động
B. Tỷ giá hối đoái
C.
D. Khách hàng
E. Lối sống, thói quen tiêu dùng
Câu nào sau đây không phải là cách phân loại khách hàng theo quy mô?
A. Hộ gia đình.
B. Khách hàng thực tế.
C. Tập thể.
D. Cá nhân.
Yếu tố nào dưới đây không thuộc chức năng của các nhà quản trị theo quá trình tác động
A.
B. Lãnh đạo
C. Tổ chức
D. Đóng gói sản phẩm
E. Điều chỉnh
Mục tiêu lâu dài, thường xuyên và đặc trưng của các tổ chức DN là:
A. Cung cấp hàng hoá
- dịch vụ.
B. Trách nhiệm XH.
C. Đạo đức doanh nghiệp.
D. Thu lợi nhuận.
Có bao nhiêu căn cứ để hình thành nguyên tắc?
Khái niệm quy luật kích thích sức mua giả tạo?
A. Đó là các biện pháp tăng cường các hoạt động bán hàng để nâng sức mua của khách hàng lên, hoặc sử dụng biện pháp ngừng bán hoặc bán hàng nhỏ giọt trong một thời gian ngắn để gây ấn tượng khan hiếm hàng làm cho khách hàng nảy sinh tư tưởng phải có dự trữ.
B. Đó là các biện pháp tăng cường các hoạt động quảng cáo để nâng sức mua của khách hàng lên, hoặc sử dụng biện pháp ngừng bán hoặc bán hàng nhỏ giọt trong một thời gian ngắn để gây ấn tượng khan hiếm hàng làm cho khách hàng nảy sinh tư tưởng phải có dự trữ.
C. Đó là các biện pháp tăng cường các hoạt động xúc tiến (Promotion) để nâng sức mua của khách hàng lên.
D. Đó là các biện pháp tăng cường các hoạt động xúc tiến (Promotion) để nâng sức mua của khách hàng lên, hoặc sử dụng biện pháp ngừng bán hoặc bán hàng nhỏ giọt trong một thời gian ngắn để gây ấn tượng khan hiếm hàng làm cho khách hàng nảy sinh tư tưởng phải có dự trữ.
E. Đó là các biện pháp tăng cường các hoạt động thương mại để nâng sức mua của khách hàng lên, hoặc sử dụng biện pháp ngừng bán hoặc bán hàng nhỏ giọt trong một thời gian ngắn để gây ấn tượng khan hiếm hàng làm cho khách hàng nảy sinh tư tưởng phải có dự trữ.
Nếu con người làm việc, hoạt động trong môi trường tâm lý tốt lành (vui vẻ, phấn khởi v.v...) thì năng suất lao động tăng lên bao nhiêu % so với làm việc trong môi trường nặng nề, ức chế?
A. Từ 20% - 30%
B. Từ 10% - 15%
C. Từ 10% - 20%
D. Từ 5% - 10%
E. Từ 10% - 30%
Có bao nhiêu phương pháp cạnh tranh?
Nêu những đặc điểm của quy luật kinh tế?
A. - Các quy luật kinh tế tồn tại và hoạt động phải thông qua hoạt động của con người. Vì các quy luật kinh tế là các quy luật hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, mà kinh tế phải thông qua hoạt động của con người mới có được. Đặc điểm này đòi hỏi con người chủ động tạo ra các điều kiện cho quy luật phát huy tác dụng, nhằm đạt mục tiêu quản lý.
B. - Các quy luật kinh tế tồn tại và hoạt động phải thông qua hoạt động của con người. Vì các quy luật kinh tế là các quy luật hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, mà kinh tế phải thông qua hoạt động của con người mới có được. Đặc điểm này đòi hỏi con người chủ động tạo ra các điều kiện cho quy luật phát huy tác dụng, nhằm đạt mục tiêu quản lý.
- Các quy luật kinh tế có độ bền vững kém.
C. - Các quy luật kinh tế là các quy luật hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, mà kinh tế phải thông qua hoạt động của con người mới có được. Đặc điểm này đòi hỏi con người chủ động tạo ra các điều kiện cho quy luật phát huy tác dụng, nhằm đạt mục tiêu quản lý.
- Các quy luật kinh tế có độ bền vững kém hơn các quy luật tự nhiên, vì con người và đời sống xã hội con người so với tự nhiên có chu kỳ sống và sự biến đổi nhanh hơn nhiều. Đặc điểm này đòi hỏi con người phải không ngừng chủ động khám phá tự nhiên, phát hiện và sử dụng những thuộc tính mới của nó phục vụ cho sự phát triển của con người.
D. - Các quy luật kinh tế tồn tại và hoạt động phải thông qua hoạt động của con người. Vì các quy luật kinh tế là các quy luật hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, mà kinh tế phải thông qua hoạt động của con người mới có được. Đặc điểm này đòi hỏi con người chủ động tạo ra các điều kiện cho quy luật phát huy tác dụng, nhằm đạt mục tiêu quản lý.
- Các quy luật kinh tế có độ bền vững kém hơn các quy luật tự nhiên, vì con người và đời sống xã hội con người so với tự nhiên có chu kỳ sống và sự biến đổi nhanh hơn nhiều. Đặc điểm này đòi hỏi con người phải không ngừng chủ động khám phá tự nhiên, phát hiện và sử dụng những thuộc tính mới của nó phục vụ cho sự phát triển của con người.
E. - Các quy luật kinh tế tồn tại và hoạt động phải thông qua hoạt động của con người.
- Các quy luật kinh tế có độ bền vững kém hơn các quy luật tự nhiên, vì con người và đời sống xã hội con người so với tự nhiên có chu kỳ sống và sự biến đổi nhanh hơn nhiều. Đặc điểm này đòi hỏi con người phải không ngừng chủ động khám phá tự nhiên, phát hiện và sử dụng những thuộc tính mới của nó phục vụ cho sự phát triển của con người.
Khái niệm quy luật kinh tế?
A. Quy luật kinh tế là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến, lặp đi lặp lại của các hiện tượng kinh tế trong những điều kiện nhất định.
B. Quy luật kinh tế là mối liên hệ bản chất của các hiện tượng kinh tế trong những điều kiện nhất định.
C. Quy luật kinh tế là mối liên hệ bản chất, tất nhiên của các hiện tượng kinh tế trong những điều kiện nhất định.
D. Quy luật kinh tế là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến, bền vững, lặp đi lặp lại của các hiện tượng quản lý trong những điều kiện nhất định.
E. Quy luật kinh tế là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến, bền vững, lặp đi lặp lại của các hiện tượng kinh tế trong những điều kiện nhất định.
Quá trình nhận biết quy luật gồm mấy giai đoạn?