Trong ma trận BCG, “củng cố doanh nghiệp để tiếp tục sinh lời” là chiến lược
A. Question marks (Vùng dấu hỏi)
B. Stars (Ngôi sao)
C. Cash cows (Con bò)
D. Dogs (Con chó)
Phương pháp kẻ ô (segmentation matrix) được sử dụng để làm gì trong quá trình phân đoạn thị trường?
A. Xác định nguồn cung cấp và phân phối sản phẩm.
B. Xác định các yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất.
C. Phân tích các dấu hiệu tăng trưởng của thị trường
D. Định vị và tập trung vào các phân khúc thị trường cụ thể
Sứ mệnh (mission) là
A. Mong muốn của DN và cộng đồng
B. Công cụ để chỉ ra cầu nối từ hiện tại đến tương lai
C. Ý tưởng về tương lai của DN có thể đạt được
D. Mong muốn có ý nghĩa cao cả đem lại sự giàu mạnh bền vững cho DN
Trong mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter, người cung cấp trở thành mối đe dọa với công ty khi
A. sản phẩm của người cung cấp có các sản phẩm thay thế gần gũi khác
B. người cung cấp bao gồm nhiều công ty nhỏ và công ty là người mua tương đối lớn
C. người cung cấp độc quyền trong việc bán sản phẩm của mình cho nhiều công ty khác nhau
D. công ty có sự lựa chọn thay thế nguyên liệu đầu vào của mình từ nhiều người cung cấp.
Ma trận Mc Kinsey được thiết lập bởi
A. 6 ô tạo bởi 2 dòng và 3 cột
B. 9 ô tạo bởi 3 dòng và 3 cột
C. 4 ô tạo bởi 2 dòng và 2 cột
D. 6 ô tạo bởi 3 dòng và 2 cột
Nguyên tắc nào trong SMARTO đòi hỏi các mục tiêu phải có hệ thống tiêu chí để đánh giá, đo lường kết quả thực hiện?
A. Nguyên tắc có thể đạt được (Achievable - A)
B. Nguyên tắc cụ thể (Specific - S)
C. Nguyên tắc phải đo lường được kết quả (Measurable - M)
D. Nguyên tắc hiện thực (Realistic - R)
Có bao nhiêu nguyên tắc vận chuyển nguyên vật liệu?
Phân tích qui trình tổ chức xác định địa điểm doanh nghiệp?
A. - Xác định mục tiêu, tiêu chuẩn sẽ sử dụng để đánh giá các phương án xác định địa điểm doanh nghiệp.
- Xây dựng những phương án định vị khác nhau.
- Tính toán các chỉ tiêu về mặt kinh tế và ra quyết định.
B. - Xác định mục tiêu, tiêu chuẩn sẽ sử dụng để đánh giá các phương án xác định địa điểm doanh nghiệp.
- Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến địa điểm doanh nghiệp.
- Xây dựng những phương án định vị khác nhau.
- Ra quyết định.
C. - Xác định mục tiêu, tiêu chuẩn sẽ sử dụng để đánh giá các phương án xác định địa điểm doanh nghiệp.
- Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến địa điểm doanh nghiệp.
- Tính toán các chỉ tiêu về mặt kinh tế và ra quyết định.
D. - Xác định mục tiêu, tiêu chuẩn sẽ sử dụng để đánh giá các phương án xác định địa điểm doanh nghiệp.
- Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến địa điểm doanh nghiệp.
- Xây dựng những phương án định vị khác nhau.
- Tính toán các chỉ tiêu về mặt kinh tế và ra quyết định.
E. - Xác định mục tiêu, tiêu chuẩn sẽ sử dụng để đánh giá các phương án xác định địa điểm doanh nghiệp.
- Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến địa điểm doanh nghiệp.
- Ra quyết định.
Bố trí mặt bằng doanh nghiệp là gì?
A. Bố trí mặt bằng là sự sắp xếp các loại máy móc, vật dụng, khu vực sản xuất của công nhân, khu phục vụ khách hàng, khu chứa nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
B. Bố trí mặt bằng là sự sắp xếp các loại máy móc, vật dụng của doanh nghiệp.
C. Bố trí mặt bằng là sự sắp xếp các loại máy móc của doanh nghiệp.
D. Bố trí mặt bằng là sự sắp xếp các loại máy móc, vật dụng, khu vực sản xuất của công nhân của doanh nghiệp.
E. Bố trí mặt bằng là sự sắp xếp các loại máy móc, vật dụng, khu vực sản xuất của công nhân, khu phục vụ khách hàng, khu chứa nguyên vật liệu, lối đi, văn phòng làm việc, phòng nghỉ, phòng ăn... của doanh nghiệp.
Nêu các xu hướng định vị doanh nghiệp trên thế giới hiện nay?
A. - Định vị trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Xu hướng chia nhỏ các doanh nghiệp đưa đến đặt ngay tại thị trường tiêu thụ.
B. - Định vị ở nước ngoài.
- Xu hướng chia nhỏ các doanh nghiệp đưa đến đặt ngay tại thị trường tiêu thụ.
C. - Định vị ở nước ngoài.
- Định vị trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Xu hướng chia nhỏ các doanh nghiệp đưa đến đặt ngay tại thị trường tiêu thụ.
D. - Định vị ở nước ngoài.
- Định vị trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Xu hướng đưa đến đặt ngay tại thị trường tiêu thụ.
E. - Định vị ở nước ngoài.
- Định vị trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
Đường lối phát triển là phương thức, biện pháp, nguồn lực, trình tự, nguyên tắc mà doanh nghiệp sẽ thực hiện để đạt đến
A. chiến lược kinh doanh
B. sách lược kinh doanh
C. chiến thuật kinh doanh
D. quan điểm phát triển
Trong ma trận BCG, “thu gọn quy mô, kinh doanh cầm chứng để theo dõi tình hình tiếp theo” là chiến lược
A. Stars (Ngôi sao)
B. Dogs (Con chó)
C. Question marks (Vùng dấu hỏi)
D. Cash cows (Con bò)
Có mấy bước chủ yếu trong qui trình tổ chức xác định địa điểm doanh nghiệp?
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vùng đặt địa điểm doanh nghiệp, nhân tố nào là quan trọng nhất?
A. Nguồn nguyên liệu.
B. Điều kiện và môi trường văn hoá xã hội.
C. Thị trường tiêu thụ.
D. Nhân tố lao động.
E. Cơ sở hạ tầng kinh tế.
Mục tiêu của phương pháp bài toán vận tải xác định địa điểm doanh nghiệp là gì?
A. Mục tiêu của phương pháp này là xác định cách vận chuyển hàng hoá từ nhiều điểm sản xuất đến nhiều nơi tiêu thụ sao cho tổng chi phí nhỏ nhất.
B. Mục tiêu của phương pháp này là xác định cách vận chuyển hàng hoá có lợi nhất từ nhiều điểm sản xuất đến nhiều nơi tiêu thụ.
C. Mục tiêu của phương pháp này là xác định cách vận chuyển hàng hoá có lợi nhất từ nhiều điểm sản xuất đến nhiều nơi tiêu thụ sao cho tổng chi phí lớn nhất.
D. Mục tiêu của phương pháp này là xác định cách vận chuyển hàng hoá có lợi nhất từ nhiều điểm sản xuất đến nhiều nơi tiêu thụ sao cho tổng chi phí nhỏ nhất.
E. Mục tiêu của phương pháp này là xác định cách vận chuyển hàng hoá có lợi nhất từ một điểm sản xuất đến nhiều nơi tiêu thụ sao cho tổng chi phí nhỏ nhất.
Nêu các phương pháp xác định địa điểm doanh nghiệp?
A. - Phương pháp toạ độ trung tâm.
- Phương pháp bài toán vận tải.
B. - Phương pháp dùng trọng số đơn giản.
- Phương pháp bài toán vận tải.
C. - Phương pháp dùng trọng số đơn giản.
- Phương pháp toạ độ trung tâm.
D. - Phương pháp dùng trọng số đơn giản.
- Phương pháp đồ thị.
- Phương pháp bài toán vận tải.
E. - Phương pháp dùng trọng số đơn giản.
- Phương pháp toạ độ trung tâm.
- Phương pháp bài toán vận tải.
Tự bảo hiểm có mấy đặc điểm?
Theo trường phái truyền thống, thế nào là rủi ro?
A. Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực và có thể mang đến những tổn thất mất mát.
B. Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn có thể đo lường được, mang tính tiêu cực và có thể mang đến những tổn thất mất mát.
C. Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn, vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực và có thể mang đến những tổn thất mất mát.
D. Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực và có thể mang đến những tổn thất mất mát.
E. Theo trường phái hiện đại, rủi ro là một tình trạng bất ổn có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực và có thể mang đến những tổn thất mất mát.
Tự bảo hiểm là gì?
A. Tự bảo hiểm là phương pháp quản lý rủi ro mà đơn vị chấp nhận rủi ro và tự nguyện kết hợp thành một nhóm, đủ để dự đoán chính xác mức độ thiệt hại và do đó, chuẩn bị trước nguồn quỹ để bù đắp nếu nó xảy ra.
B.
C. Tự bảo hiểm là phương pháp quản lý rủi ro mà đơn vị chấp nhận rủi ro và tự nguyện kết hợp thành một nhóm gồm nhiều đơn vị có rủi ro tương tự khác.
D. Tự bảo hiểm là phương pháp quản lý rủi ro mà đơn vị chấp nhận rủi ro và tự nguyện kết hợp thành một nhóm gồm nhiều đơn vị có rủi ro tương tự khác, đủ để dự đoán chính xác mức độ thiệt hại và do đó, chuẩn bị trước nguồn quỹ để bù đắp nếu nó xảy ra.
E. Tự bảo hiểm là phương pháp quản lý rủi ro mà đơn vị chấp nhận rủi ro và tự nguyện kết hợp thành một nhóm gồm nhiều đơn vị có rủi ro, đủ để dự đoán chính xác mức độ thiệt hại và do đó, chuẩn bị trước nguồn quỹ để bù đắp nếu nó xảy ra.
Phong cách độc đoán không có đặc điểm nào sau đây:
A. Cấp dưới chỉ được cấp trên cung cấp thông tin để thực hiện nhiệm vụ
B. Mệnh lệnh được đề ra trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm của người lãnh đạo
C. Các quyếtđịnh trên cơ sở bàn bạc trao đổi
D. Thông tin một chiều từ trên xuống là chủ yếu