Phong cách dân chủ có đặc điểm nào sau đây:
A. Thông tin một chiều từ trên xuống là chủ yếu
B. Cấp dưới chỉ được cấp trên cung cấp thông tin để thực hiện nhiệm vụ
C. Mệnh lệnh được đề ra trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm của người lãnh đạo
D. Các quyếtđịnh trên cơ sở bàn bạc trao đổi
Xây dựng cách làm việc theo nhóm là nội dung của chức năng nào sau đây:
A. Kiểm tra
B. Lãnh đạo
C. Tổ chức
D. Điều chỉnh
Theo phương pháp quản trị rủi ro truyền thống, có những loại rủi ro nào?
A. - Rủi ro thảm họa.
- Rủi ro tài chính.
- Rủi ro chiến lược.
- Rủi ro tác nghiệp.
B. - Rủi ro thảm họa.
- Rủi ro tài chính.
C. - Rủi ro thảm họa.
- Rủi ro tài chính.
- Rủi ro tác nghiệp.
- Rủi ro khách quan.
- Rủi ro chủ quan.
D. - Rủi ro thảm họa.
- Rủi ro tài chính.
- Rủi ro tác nghiệp.
E. - Rủi ro thảm họa.
- Rủi ro tài chính.
- Rủi ro tác nghiệp.
- Rủi ro khách quan.
Theo quan điểm xã hội, bảo hiểm là gì?
A. Theo quan điểm xã hội, bảo hiểm không chỉ đơn thuần là việc chuyển dịch rủi ro mà còn làm cân bằng rủi ro vì nhóm người có rủi ro tương tự nhau tự nguyện tham gia bảo hiểm đã cho phép dự đoán mức độ thiệt hại trước khi nó xuất hiện.
B. Theo quan điểm xã hội, bảo hiểm không chỉ đơn thuần là việc chuyển dịch rủi ro mà còn làm giảm rủi ro vì nhóm người có rủi ro tương tự nhau tự nguyện tham gia bảo hiểm đã cho phép dự đoán mức độ thiệt hại trước khi nó xuất hiện.
C. Theo quan điểm xã hội, bảo hiểm không chỉ đơn thuần là việc chuyển dịch rủi ro mà còn làm giảm rủi ro vì nhóm người có rủi ro tương tự nhau tự nguyện tham gia bảo hiểm.
D. Theo quan điểm xã hội, bảo hiểm không chỉ đơn thuần là việc chuyển dịch rủi ro mà còn chia sẻ rủi ro vì nhóm người có rủi ro tương tự nhau tự nguyện tham gia bảo hiểm đã cho phép dự đoán mức độ thiệt hại trước khi nó xuất hiện.
E. Theo quan điểm xã hội, bảo hiểm không chỉ đơn thuần là việc chuyển dịch rủi ro mà còn làm giảm rủi ro.
Theo nguồn gốc rủi ro, có mấy loại rủi ro?
Sử dụng hệ thống các triết lý, giá trị, niềm tin, mong muốn, nhận thức, cách nghĩ, cách sống của chủ doanh nghiệp và tuyệt đại đa số người lao động nội dung của phương pháp nào sau đây:
A. Phương pháp giao quyền
B. Phương pháp ủy quyền
C. Phương pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp
D. Phương pháp giáo dực tuyên truyền
E.
Những quy chế, nguyên tắc, chính sách nhân lực, chính sách phúc lợi, khen thưởng... thể hiện
A. đặc điểm của xã hội
B. đặc trưng của công việc
C. đặc điểm của tổ chức
D. đặc điểm của cá nhân
Giám đốc doanh nghiệp có phong cách này tham gia rất ít vào công việc của tập thể, thường truyền đạt chỉ thị thể hiện phong cách
A. Phát hiện vấn đề về mặt tổ chức
B. Dân chủ
C. Cưỡng bức
D. Tự do
Yếu tố ít ảnh hưởng nhất tới nhu cầu và động cơ là
A. Đặc điểm của tổ chức
B. Đặc điểm gia đình
C. Đặc trưng của công việc
D. Đặc điểm của cá nhân
Phong cách tự do có ưu điểm nào sau đây:
A. Phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới quyền
B. Giải quyết vấn đề một cách dễ dàng
C. Giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng kịp thời
D. Khai thác được những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền, từ đó tạo ra thỏa mãn cho họ vì được thực hiện công việc do chính mình đề ra.
Phong cách độc đoán không có đặc điểm nào sau đây:
A. Cấp dưới chỉ được cấp trên cung cấp thông tin để thực hiện nhiệm vụ
B. Mệnh lệnh được đề ra trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm của người lãnh đạo
C. Các quyếtđịnh trên cơ sở bàn bạc trao đổi
D. Thông tin một chiều từ trên xuống là chủ yếu
Tự bảo hiểm là gì?
A. Tự bảo hiểm là phương pháp quản lý rủi ro mà đơn vị chấp nhận rủi ro và tự nguyện kết hợp thành một nhóm, đủ để dự đoán chính xác mức độ thiệt hại và do đó, chuẩn bị trước nguồn quỹ để bù đắp nếu nó xảy ra.
B.
C. Tự bảo hiểm là phương pháp quản lý rủi ro mà đơn vị chấp nhận rủi ro và tự nguyện kết hợp thành một nhóm gồm nhiều đơn vị có rủi ro tương tự khác.
D. Tự bảo hiểm là phương pháp quản lý rủi ro mà đơn vị chấp nhận rủi ro và tự nguyện kết hợp thành một nhóm gồm nhiều đơn vị có rủi ro tương tự khác, đủ để dự đoán chính xác mức độ thiệt hại và do đó, chuẩn bị trước nguồn quỹ để bù đắp nếu nó xảy ra.
E. Tự bảo hiểm là phương pháp quản lý rủi ro mà đơn vị chấp nhận rủi ro và tự nguyện kết hợp thành một nhóm gồm nhiều đơn vị có rủi ro, đủ để dự đoán chính xác mức độ thiệt hại và do đó, chuẩn bị trước nguồn quỹ để bù đắp nếu nó xảy ra.
Theo trường phái truyền thống, thế nào là rủi ro?
A. Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực và có thể mang đến những tổn thất mất mát.
B. Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn có thể đo lường được, mang tính tiêu cực và có thể mang đến những tổn thất mất mát.
C. Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn, vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực và có thể mang đến những tổn thất mất mát.
D. Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực và có thể mang đến những tổn thất mất mát.
E. Theo trường phái hiện đại, rủi ro là một tình trạng bất ổn có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực và có thể mang đến những tổn thất mất mát.
Tự bảo hiểm có mấy đặc điểm?
Nêu các phương pháp xác định địa điểm doanh nghiệp?
A. - Phương pháp toạ độ trung tâm.
- Phương pháp bài toán vận tải.
B. - Phương pháp dùng trọng số đơn giản.
- Phương pháp bài toán vận tải.
C. - Phương pháp dùng trọng số đơn giản.
- Phương pháp toạ độ trung tâm.
D. - Phương pháp dùng trọng số đơn giản.
- Phương pháp đồ thị.
- Phương pháp bài toán vận tải.
E. - Phương pháp dùng trọng số đơn giản.
- Phương pháp toạ độ trung tâm.
- Phương pháp bài toán vận tải.
Mục tiêu của phương pháp bài toán vận tải xác định địa điểm doanh nghiệp là gì?
A. Mục tiêu của phương pháp này là xác định cách vận chuyển hàng hoá từ nhiều điểm sản xuất đến nhiều nơi tiêu thụ sao cho tổng chi phí nhỏ nhất.
B. Mục tiêu của phương pháp này là xác định cách vận chuyển hàng hoá có lợi nhất từ nhiều điểm sản xuất đến nhiều nơi tiêu thụ.
C. Mục tiêu của phương pháp này là xác định cách vận chuyển hàng hoá có lợi nhất từ nhiều điểm sản xuất đến nhiều nơi tiêu thụ sao cho tổng chi phí lớn nhất.
D. Mục tiêu của phương pháp này là xác định cách vận chuyển hàng hoá có lợi nhất từ nhiều điểm sản xuất đến nhiều nơi tiêu thụ sao cho tổng chi phí nhỏ nhất.
E. Mục tiêu của phương pháp này là xác định cách vận chuyển hàng hoá có lợi nhất từ một điểm sản xuất đến nhiều nơi tiêu thụ sao cho tổng chi phí nhỏ nhất.
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vùng đặt địa điểm doanh nghiệp, nhân tố nào là quan trọng nhất?
A. Nguồn nguyên liệu.
B. Điều kiện và môi trường văn hoá xã hội.
C. Thị trường tiêu thụ.
D. Nhân tố lao động.
E. Cơ sở hạ tầng kinh tế.
Có mấy bước chủ yếu trong qui trình tổ chức xác định địa điểm doanh nghiệp?
Trong ma trận BCG, “thu gọn quy mô, kinh doanh cầm chứng để theo dõi tình hình tiếp theo” là chiến lược
A. Stars (Ngôi sao)
B. Dogs (Con chó)
C. Question marks (Vùng dấu hỏi)
D. Cash cows (Con bò)
Đường lối phát triển là phương thức, biện pháp, nguồn lực, trình tự, nguyên tắc mà doanh nghiệp sẽ thực hiện để đạt đến
A. chiến lược kinh doanh
B. sách lược kinh doanh
C. chiến thuật kinh doanh
D. quan điểm phát triển