Sứ mạng của doanh nghiệp thể hiện.
A. Các biện pháp tổ chức sản xuất, kinh doanh.
B. Các yêu cầu, tôn chỉ đối với hệ thống quản lý doanh nghiệp.
C. Khả năng phục vụ khách hàng và xã hội.
D. Mục tiêu, lý do, ý nghĩa cho sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp.
Để xác định mục tiêu cần phải đảm bảo các nguyên tắc:
A. Cụ thể
B. ổn định
C. Cụ thể, ổn định, tích cực
D. Cụ thể, ổn định,
Đặc trưng của tái lập doanh nghiệp là
A. không cần quản trị theo quá trình
B. sự đổi tên doanh nghiệp
C. tổng hợp những cải tiến nhỏ
D. sự thay đổi một cách căn bản, triệt để nhằm tạo ra một doanh nghiệp thực sự mới trên thương trường
Phân tích các yêu cầu đối với các chủ doanh nghiệp về mặt tâm lý và suy nghĩ để cạnh tranh thắng lợi trong kinh tế?
A. + Nên chia sẻ thị trường để cùng tồn tại, phải nhận rõ đặc điểm loại hình cạnh tranh để có giải pháp thích hợp.
+ Cạnh tranh tốt nhất là phải sử dụng các biện pháp và thủ đoạn hợp pháp. Mọi biện pháp và thủ đoạn phi đạo đức nhất thời có thể thành công nhưng không thể lâu bền và khó tránh khỏi hậu quả xấu về sau; đây là vấn đề đạo đức trong kinh doanh.
+ Đã cạnh tranh thì có lúc thắng, lúc thua. Khi thắng thì không chủ quan lơ là mất cảnh giác; còn thất bại thì không nên tuyệt vọng, phải bình tĩnh để tồn tại và phát triển.
B. + Cạnh tranh là vất vả, phải động não và tốn kém, nhưng đã kinh doanh thì không thể bỏ qua vấn đề cạnh tranh. Điều này đòi hỏi người lãnh đạo trong quản lý kinh tế phải có sức bền về mọi mặt (thể lực, ý chí); phải luôn suy nghĩ đến lợi ích của doanh nghiệp. Trong cạnh tranh nhiều khi đòi hỏi nhà quản lý phải chấp nhận mạo hiểm và phải hết sức cương quyết, thận trọng.
+ Cạnh tranh tốt nhất là phải sử dụng các biện pháp và thủ đoạn hợp pháp. Mọi biện pháp và thủ đoạn phi đạo đức nhất thời có thể thành công nhưng không thể lâu bền và khó tránh khỏi hậu quả xấu về sau; đây là vấn đề đạo đức trong kinh doanh.
+ Đã cạnh tranh thì có lúc thắng, lúc thua. Khi thắng thì không chủ quan lơ là mất cảnh giác; còn thất bại thì không nên tuyệt vọng, phải bình tĩnh để tồn tại và phát triển.
C. + Nên chia sẻ thị trường để cùng tồn tại, phải nhận rõ đặc điểm loại hình cạnh tranh để có giải pháp thích hợp.
+ Cạnh tranh là vất vả, phải động não và tốn kém, nhưng đã kinh doanh thì không thể bỏ qua vấn đề cạnh tranh. Điều này đòi hỏi người lãnh đạo trong quản lý kinh tế phải có sức bền về mọi mặt (thể lực, ý chí); phải luôn suy nghĩ đến lợi ích của doanh nghiệp. Trong cạnh tranh nhiều khi đòi hỏi nhà quản lý phải chấp nhận mạo hiểm và phải hết sức cương quyết, thận trọng.
+ Cạnh tranh tốt nhất là phải sử dụng các biện pháp và thủ đoạn hợp pháp. Mọi biện pháp và thủ đoạn phi đạo đức nhất thời có thể thành công nhưng không thể lâu bền và khó tránh khỏi hậu quả xấu về sau; đây là vấn đề đạo đức trong kinh doanh.
D. + Nên chia sẻ thị trường để cùng tồn tại, phải nhận rõ đặc điểm loại hình cạnh tranh để có giải pháp thích hợp.
+ Cạnh tranh là vất vả, phải động não và tốn kém, nhưng đã kinh doanh thì không thể bỏ qua vấn đề cạnh tranh. Điều này đòi hỏi người lãnh đạo trong quản lý kinh tế phải có sức bền về mọi mặt (thể lực, ý chí); phải luôn suy nghĩ đến lợi ích của doanh nghiệp. Trong cạnh tranh nhiều khi đòi hỏi nhà quản lý phải chấp nhận mạo hiểm và phải hết sức cương quyết, thận trọng.
+ Cạnh tranh tốt nhất là phải sử dụng các biện pháp và thủ đoạn hợp pháp. Mọi biện pháp và thủ đoạn phi đạo đức nhất thời có thể thành công nhưng không thể lâu bền và khó tránh khỏi hậu quả xấu về sau; đây là vấn đề đạo đức trong kinh doanh.
+ Đã cạnh tranh thì có lúc thắng, lúc thua. Khi thắng thì không chủ quan lơ là mất cảnh giác; còn thất bại thì không nên tuyệt vọng, phải bình tĩnh để tồn tại và phát triển.
E. + Nên chia sẻ thị trường để cùng tồn tại, phải nhận rõ đặc điểm loại hình cạnh tranh để có giải pháp thích hợp.
+ Cạnh tranh là vất vả, phải động não và tốn kém, nhưng đã kinh doanh thì không thể bỏ qua vấn đề cạnh tranh. Điều này đòi hỏi người lãnh đạo trong quản lý kinh tế phải có sức bền về mọi mặt (thể lực, ý chí); phải luôn suy nghĩ đến lợi ích của doanh nghiệp. Trong cạnh tranh nhiều khi đòi hỏi nhà quản lý phải chấp nhận mạo hiểm và phải hết sức cương quyết, thận trọng.
+ Đã cạnh tranh thì có lúc thắng, lúc thua. Khi thắng thì không chủ quan lơ là mất cảnh giác; còn thất bại thì không nên tuyệt vọng, phải bình tĩnh để tồn tại và phát triển.
Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vùng đặt địa điểm doanh nghiệp?
Kỹ thuật PERT được sử dụng để theo dõi, kiểm tra
A. doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh
B. tiến độ thực hiện công việc, nhân sự và tài nguyên của các bộ phận cần kiểm tra
C. chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
D. hiệu quả dự án đầu tư
Thế nào là xác định địa điểm doanh nghiệp?
A. Xác định địa điểm doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng doanh nghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã lựa chọn.
B. Xác định địa điểm doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh nghiệp.
C. Xác định địa điểm doanh nghiệp là quá trình bố trí doanh nghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã lựa chọn.
D. Xác định địa điểm doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh nghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã lựa chọn.
E. Xác định địa điểm doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh nghiệp.
Ý nào không đúng về bản chất của chức năng kiểm tra trong tổ chức
A. Hệ thống kiểm tra vững mạnh sẽ gúp bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư
B. Hệ thống kiểm tra không tốt sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức
C. Kiểm tra để hoàn thiện các quyết định quản trị
D. Tất cả các nội dung kiểm tra trong tổ chức đều phát kiểm tra chi tiết
Nguyên tắc quan trọng nhất của hoạt động kiểm tra là gì?
A. Nhanh chóng
B. Bí mật, đe dọa
C. Đồng thuận, chủ quan
D. Chính xác, khách quan
Doanh nghiệp không kiểm soát được yếu tố nào sau đây:
A. Lao động
B. Nguồn vốn
C.
D. Tăng trưởng kinh tế
E. Máy móc thiết bị
Câu nào sau đây không phải là cách phân loại khách hàng theo phương thức mua?
A.
B. Khác hàng tiềm ẩn
C. Khách hàng cá nhân
D. Khách hàng thực tế
E. Khách hàng suy giảm
Các bước trong mô hình thay đổi gồm của John Kotter ?
A. Bước 1: Tạo tính cấp bách.
Bước 2: Thành lập nhóm dẫn đường.
Bước 3: Phát triển tầm nhìn và xây dựng chiến lược.
Bước 4: Truyền đạt tầm nhìn thay đổi.
Bước 5: Trao quyền tối đa.
Bước 6: Tạo ra thắng lợi ngắn hạn.
Bước 7: Củng cố thắng lợi và tạo nhiều thay đổi hơn.
B. Bước 1: Tạo tính cấp bách.
Bước 2: Thành lập nhóm dẫn đường.
Bước 3: Phát triển tầm nhìn và xây dựng chiến lược.
Bước 4: Truyền đạt tầm nhìn thay đổi.
Bước 5: Trao quyền tối đa.
Bước 6: Tạo ra thắng lợi ngắn hạn.
C. Bước 1: Tạo tính cấp bách.
Bước 2: Thành lập nhóm dẫn đường.
Bước 3: Phát triển tầm nhìn và xây dựng chiến lược.
Bước 4: Truyền đạt tầm nhìn thay đổi.
Bước 5: Trao quyền tối đa.
Bước 6: Củng cố thắng lợi và tạo nhiều thay đổi hơn.
Bước 7: Biến những thay đổi thấm nhuần vào văn hóa doanh nghiệp.
D. Bước 1: Tạo tính cấp bách.
Bước 2: Thành lập nhóm dẫn đường.
Bước 3: Phát triển tầm nhìn và xây dựng chiến lược.
Bước 4: Truyền đạt tầm nhìn thay đổi.
Bước 5: Trao quyền tối đa.
Bước 6: Tạo ra thắng lợi ngắn hạn.
Bước 7: Củng cố thắng lợi và tạo nhiều thay đổi hơn.
Bước 8: Kết thúc.
E. Bước 1: Tạo tính cấp bách.
Bước 2: Thành lập nhóm dẫn đường.
Bước 3: Phát triển tầm nhìn và xây dựng chiến lược.
Bước 4: Truyền đạt tầm nhìn thay đổi.
Bước 5: Trao quyền tối đa.
Bước 6: Tạo ra thắng lợi ngắn hạn.
Bước 7: Củng cố thắng lợi và tạo nhiều thay đổi hơn.
Bước 8: Biến những thay đổi thấm nhuần vào văn hóa doanh nghiệp.
Yếu tố nào dưới đây không thuộc cách phân loại chức năng QTKD theo quá trình tác động:
A. Lãnh đạo
B.
C. Lập kế hoạch
D. Tổ chức
E. Quản trị công nghệ
Nêu những yếu tố là nguồn gốc cản trở sự thay đổi?
A. - Cản trở về phía cá nhân.
- Cản trở về mặt tổ chức.
B. - Cản trở từ cán bộ quản lý.
- Cản trở từ phía người lao động.
C. - Cản trở về phía cá nhân.
- Cản trở về phía tập thể.
D. - Cản trở từ một phía.
- Cản trở từ nhiều phía.
E. - Cản trở khách quan.
- Cản trở chủ quan.
Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, đạo đức có đặc điểm là:
A. tính khu vực, tính địa phương
B. có tính giai cấp, tính địa phương
C. tính giai cấp, tính khu vực, tính địa phương
D. có tính giai cấp, tính khu vực
Nêu qui trình nhận biết rủi ro trong doanh nghiệp?
A. - Nhận diện các nguy cơ.
- Ước tính rủi ro.
B. - Nhận diện vấn đề.
- Ước tính rủi ro.
- Quản lý rủi ro.
C. - Nhận diện các nguy cơ.
- Quản lý rủi ro.
D. - Ước tính rủi ro.
- Quản lý rủi ro.
E. - Nhận diện các nguy cơ.
- Ước tính rủi ro.
- Quản lý rủi ro.
Chức năng nào là chức năng quan trọng nhất của QTKD
A. Tổ chức
B. Định hướng
C. Kiểm tra
D. Điều chỉnh
Cản trở sự thay đổi về mặt tổ chức bao gồm những loại nào?
A. - Tính ì của tổ chức.
- Sự thay đổi không đồng bộ.
- Tính ì của nhóm.
- Đe dọa về mặt chuyên môn.
- Đe dọa về mối quan hệ quyền lực đã được thiết lập.
- Đe dọa về sự phân bố nguồn lực đã được thiết lập.
B. - Văn hóa tổ chức.
- Sự thay đổi không đồng bộ.
- Tính ì của nhóm.
- Đe dọa về mặt chuyên môn.
- Đe dọa về mối quan hệ quyền lực đã được thiết lập.
- Đe dọa về sự phân bố nguồn lực đã được thiết lập.
C. - Tính ì của tổ chức.
- Văn hóa tổ chức.
- Sự thay đổi không đồng bộ.
- Tính ì của nhóm.
- Đe dọa về mối quan hệ quyền lực đã được thiết lập.
- Đe dọa về sự phân bố nguồn lực đã được thiết lập.
D. - Tính ì của tổ chức.
- Văn hóa tổ chức.
- Sự thay đổi không đồng bộ.
- Tính ì của nhóm.
- Đe dọa về mặt chuyên môn.
- Đe dọa về mối quan hệ quyền lực đã được thiết lập.
- Đe dọa về sự phân bố nguồn lực đã được thiết lập.
E. - Tính ì của tổ chức.
- Văn hóa tổ chức.
- Đe dọa về mặt chuyên môn.
- Đe dọa về mối quan hệ quyền lực đã được thiết lập.
- Đe dọa về sự phân bố nguồn lực đã được thiết lập.
Trong ma trận BCG, “tiếp tục đầu tư mở rộng để cạnh tranh” là chiến lược
A. Dogs (Con chó)
B. Cash cows (Con bò)
C. Question marks (Vùng dấu hỏi)
D. Stars (Ngôi sao)
Theo giai đoạn tác động, quản trị kinh doanh có chức năng
A. Quản trị nhân lực
B. Quản trị tài chính
C. Hoạch định
D. Quản trị sản xuất
E.