Nguồn cung ứng đơn lẻ mang lại lợi ích đó là?
A. Kiểm tra chống tăng giá
B. Cạnh tranh tích cực thúc đẩy các nhà cung câp hoạt động hiệu quả
C. Cải thiện sự đảm bảo về nguồn cung
D. Đòn bẩy tối ưu và quyền lực đối với nhà cung cấp
Hàng hóa nào sau đây là hàng hóa trực tiếp?
A. Thành phẩm hoàn thiện
B. Thiết bị, máy móc, tài sản cố định chính
C. Các hạng mục bảo trì, sửa chữa và vận hành
D. Các dịch vụ hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh
Các loại quan hệ đối tác giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng là gì?
A. Liên kết một chức năng; Liên kết nhiều chức năng
B. Ngán hạn, dài hạn, trung hạn
C. Ngắn hạn, dài hạn
D. Liên quan một chức năng/bộ phận; Hoạt động thông qua nhiều chức năng/bộ phận; Mỗi công ty coi đối tác là phần mở rộng của chính mình
VLA là viết tắt của tổ chức nào?
A. Hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
B. Liên hiệp vận tải đường bộ Việt Nam
C. Hiệp hội giao nhận Việt Nam
D. Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam
« …là một hệ thống bao gồm tất cả các tổ chức, con người, công nghệ, các hoạt động, thông tin và nguồn lực tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp trong việc đưa hàng hóa/dịch vụ từ nhà cung cấp đến khách hàng cuối cùng »
Dấu « … » là gì ?
A. Chuỗi giá trị
B. Dịch vụ logistic
C. Dịch vụ vận tải
D. Chuỗi cung ứng
SCM có nghĩa là gì?
A. Quản trị thông tin thị trường
B. Quản trị hệ thống logistic
C. Chiến lược logistic
D. Quản lý chuỗi cung ứng
Sự khác biệt giữa logistics 4PL và 3PL là ở ?
A. Khả năng hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng của các đối tác vào công ty
B. Khả năng tư vấn và quản lý nhiều bộ phận hơn và nhiều đối tác làm ăn hơn
C. Khả năng quản lý nhiều bộ phận hơn và các đối tác
D. Khả năng tư vấn và quản lý tất cả các bộ phận và tất cả các đối tác có liên quan
Điều nào sau đây thể hiện mối quan hệ của logistics và chuỗi ung ứng?
A. Logistics bao gồm cả chuỗi cung ứng trong chu trình vận hành của nó
B. Logistic là một phần của quy trình chuỗi cung ứng, liên quan tới lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng chảy và lưu trữ hiệu quả của hàng hóa, dịch vụ và thông tin liên quan từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thị để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
C. Friedman cho rằng: Chuỗi cung ứng là yếu tố chủ chốt làm phẳng thế giới
D. Chuỗi cung ứng là nghệ thuật và khoa học của sự cộng tác nhằm đem lại những sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho người tiêu dùng
Câu nào sau đây đúng về logistics ?
A. Logistic được hiểu như là các hoạt động dịch vụ gắn liền với quá trình phân phối, lưu thông hàng hóa và logistic là hoạt động thương mại gắn với các dịch vụ cụ thể
B. Logistics đầu ra là các hoạt động nhằm đảm bảo cung ứng tài nguyên đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn…) một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất
C. Logistics mới được phát hiện và sử dụng trong vài năm lại gần đây
D. Sự kết hợp quản lý 2 mặt đầu vào (cung ứng vật tư) với đầu ra (phân phối sản phẩm) để tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả
Độ tin cậy của dịch vụ khách hàng là gì?
A. Tính linh hoạt của dịch vụ logisttics trước những yêu cầu đa dạng và bất thường của khách hàng
B. Khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời điểm ngay lần đầu tiên
C. Hoạt động giao tiếp, truyền tin cho khách hàng về hàng hóa, dịch vụ, quá trình cung cấp dịch vụ một cách chính xác, nhanh chóng, dễ hiểu
D. Phục vụ khách hàng đúng giờ
Quản lý danh sách khách hàng liên hệ có mục đích gì?
A. Để luôn giữ liên lạc và xây dựng mối quan hệ lâu dài, đưa khách hàng trở thành khách hàng trung thành, có thái độ tin cậy với doanh nghiệp
B. Giúp nhân viên dịch vụ khách hàng phân tích đánh giá được nhu cầu của tập khách hàng, từ đó sẽ xây dựng được chiến lược chăm sóc khách hàng hiệu quả
C. Góp phần tư vấn chi tiết cho khách hàng
D. Giúp việc chăm sóc khách hàng đạt hiệu quả bởi đây là đầu mối đại diện khách hàng làm việc với doanh nghiệp; khi có các danh sách khách hàng với nhiều thông tin cụ thể, từ đó có chính sách chăm sóc tốt nhất để đạt được hiệu quả cao