Yêu cầu đối với nghiệp vụ nhận hàng là gì?
A. Quản lý nhiệt độ, độ ẩm; vệ sinh, sát trùng nhà kho; phòng cháy, chữa cháy, phòng gian bảo mật; quản lý hao hụt hàng hóa tại kho; giám sát kiểm tra chất lượng hàng hóa, các quy định của nhà kho để tăng cường an ninh, hiệu quả cho nghiệp vụ kho
B. Xác định trách nhiệm vật chất cụ thể giữa doanh nghiệp cung ứng và người nhận hàng; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch nhập hàng của doanh nghiệp, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng mua bán và vận chuyển giữa các bên; đảm bảo tiếp nhận kịp thời, nhanh chóng và chính xác
C. Đảm bảo thuận tiện cho việc tiến hành các nghiệp vụ kho; đảm bảo an toàn cho con người, hàng hóa và phương tiện; đảm bảo tiết kiệm sức lao động, giảm chi phí, không ngừng nâng cao năng suất lao động, tận dụng sức chứa của kho, công suất thiết bị
D. Kiểm tra thông tin về đơn đặt hàng và dự trữ hiện có trong kho; chọn và lấy hàng ra khỏi vị trí bảo quản; biến đổi mặt hàng theo yêu cầu đơn hàng; tổng hợp lô hàng theo yêu cầu của khách hàng; xếp theo thứ tự vào cửa phát hàng
Vai trò của việc xếp đặt hàng hóa hợp lý trong kho là gì?
A. Để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch nhập hàng của doanh nghiệp, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng mua bán và vận chuyển giữa các bên
B. Đảm bảo thuận tiện cho việc thực hiện các nghiệp vụ khác như bảo quản hàng hóa và phát hàng; đồng thời tận dụng tốt nhất diện tích và dung tích kho hàng hóa; giúp giảm chi phí vận hành kho hàng
C. Để tạo nên điều kiện thích hợp cho hàng hóa, phát hiện hàng hóa bị giảm sút chất lượng, đề phòng mất mát
D. Đảm bảo tiếp nhận hàng kịp thời, nhanh chóng và chính xác
Trong ngoại thương, vận tải là yếu tố?
A. Không thể vắng bóng trong các hợp đồng xuất nhập khẩu
B. Làm thăng bằng cán cân thanh toán
C. Mang lại lợi ích cao nhất cho nhà sản xuất
D. Làm giảm một phần kim ngạch xuất nhập khẩu
Thời gian vận tải gồm có các yếu tố nào?
A. Vận tốc, năng lực vận tải của phương tiện
B. Thời gian vận chuyển trên đường, thời gian chất xếp trên phương tiện vận tải
C. Tốc độ; thời gian bốc dỡ và chất xếp hàng hóa sang phương tiện vận tải khác
D. Quãng đường, phương thức vận tải, vận tốc
Phương thức vận tải nào sau đây luôn đáp ứng được việc phân phối với tốc độ nhanh, rủi ro thiệt hại thấp, bảo mật, tính linh hoạt, khả năng tiếp cận và tần suất tốt cho các điểm đến xa, nhưng nhược điểm là phí giao hàng cao?
A. Vận tải đường không
B. Vận tải đường ống
C. Vận tải đường thủy
D. Vận tải đường sắt
Kho ngoại quan là loại kho nào dưới đây?
A. Là loại kho chuyên dụng để thu gom hoặc phân tách hàng lẻ vận chuyển chung container
B. Là kho có đặc điểm thiết kế, kiến trúc xây dựng và thiết bị thực hiện quá trình công nghệ trong điều kiện bình thường
C. Là kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho
D. Là khu vực kho, bãi được ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện các dịch vụ đối với hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thuê kho được ký giữa chủ kho và chủ hàng
Đáp án nào đúng khi nói về người giao nhận vận tài?
A. Người có quyền nhận hàng hóa
B. Người trực tiếp ký hợp đồng với bên vận tải
C. Người đứng tên trong hợp đồng thương mại và trả tiền mua hàng
D. Người trung gian thu xếp hoạt động vận chuyển, nhưng đứng tên người gửi hàng trong hợp đồng với người vận tải
Phương pháp xếp trên giá, tủ, bục hay các thiết bị chứa hàng áp dụng cho trường hợp nào?
A. Áp dụng cho các hàng hóa có bao bì và hình dạng đồng đều; các sản phẩm đơn chiếc phải bảo quản theo từng đơn vị
B. Áp dụng cho những hàng hóa có giá trị nhỏ mà số lượng lớn
C. Áp dụng cho các mặt hàng có kích thước lớn, đồng đều, có thể có bao bì định dạng như các bao túi chứa gạo, muối; các thùng carton chứa nhiều bao bì nhỏ, có độ cứng đảm bảo xếp chồng lên nhau
D. Áp dụng cho những mặt hàng rời, kích thước nhỏ, độ cứng bề mặt ổn định như than, quặng, ngũ cốc, phân đạm...
Tiêu chí đánh giá về dịch vụ khách hàng của kho hàng là gì?
A. Giá dịch vụ thấp và thời gian giao hàng nhanh chóng
B. Bảo quản hàng hóa, xếp hàng hợp lý, thông tin hàng trong kho đầy đủ
C. Chất lượng hàng hóa đảm bảo, thời gian giao hàng đúng tiến độ
D. Đảm bảo hàng hóa sẵn sàng về số lượng, chất lượng và trạng thái lô hàng giao, góp phần giao hàng đúng thời gian và địa điểm
Theo đặc điểm kiến trúc thì có các loại kho nào sau đây?
A. Kho kín, kho nửa kín, kho lộ thiên
B. Kho bảo thuế, kho ngoại quan, kho công cộng
C. Kho cross-docking, kho công cộng, kho bảo thuế
D. Kho công cộng, kho bảo thuế, kho CFS
Vai trò của các dịch vụ giá trị gia tăng trong kho hàng là gì?
A. Giúp hoạt động kho vận của khách hàng hiệu quả và hiệu suất hơn đồng thời giúp doanh nghiệp ứng biến nhanh và nhạy bén hơn
B. Tăng giá trị cho khách hàng
C. Tăng thu nhập cho doanh nghiệp
D. Chất lượng kho hàng tốt hơn
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức vận tải?
A. Chi phí vận tải
B. Kích thước hàng hóa
C. Khối lượng hàng hóa
D. Thời gian vận tải
« …là một hệ thống bao gồm tất cả các tổ chức, con người, công nghệ, các hoạt động, thông tin và nguồn lực tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp trong việc đưa hàng hóa/dịch vụ từ nhà cung cấp đến khách hàng cuối cùng »
Dấu « … » là gì ?
A. Chuỗi giá trị
B. Dịch vụ logistic
C. Dịch vụ vận tải
D. Chuỗi cung ứng
SCM có nghĩa là gì?
A. Quản trị thông tin thị trường
B. Quản trị hệ thống logistic
C. Chiến lược logistic
D. Quản lý chuỗi cung ứng
Sự khác biệt giữa logistics 4PL và 3PL là ở ?
A. Khả năng hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng của các đối tác vào công ty
B. Khả năng tư vấn và quản lý nhiều bộ phận hơn và nhiều đối tác làm ăn hơn
C. Khả năng quản lý nhiều bộ phận hơn và các đối tác
D. Khả năng tư vấn và quản lý tất cả các bộ phận và tất cả các đối tác có liên quan
Điều nào sau đây thể hiện mối quan hệ của logistics và chuỗi ung ứng?
A. Logistics bao gồm cả chuỗi cung ứng trong chu trình vận hành của nó
B. Logistic là một phần của quy trình chuỗi cung ứng, liên quan tới lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng chảy và lưu trữ hiệu quả của hàng hóa, dịch vụ và thông tin liên quan từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thị để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
C. Friedman cho rằng: Chuỗi cung ứng là yếu tố chủ chốt làm phẳng thế giới
D. Chuỗi cung ứng là nghệ thuật và khoa học của sự cộng tác nhằm đem lại những sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho người tiêu dùng
Câu nào sau đây đúng về logistics ?
A. Logistic được hiểu như là các hoạt động dịch vụ gắn liền với quá trình phân phối, lưu thông hàng hóa và logistic là hoạt động thương mại gắn với các dịch vụ cụ thể
B. Logistics đầu ra là các hoạt động nhằm đảm bảo cung ứng tài nguyên đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn…) một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất
C. Logistics mới được phát hiện và sử dụng trong vài năm lại gần đây
D. Sự kết hợp quản lý 2 mặt đầu vào (cung ứng vật tư) với đầu ra (phân phối sản phẩm) để tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả
Độ tin cậy của dịch vụ khách hàng là gì?
A. Tính linh hoạt của dịch vụ logisttics trước những yêu cầu đa dạng và bất thường của khách hàng
B. Khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời điểm ngay lần đầu tiên
C. Hoạt động giao tiếp, truyền tin cho khách hàng về hàng hóa, dịch vụ, quá trình cung cấp dịch vụ một cách chính xác, nhanh chóng, dễ hiểu
D. Phục vụ khách hàng đúng giờ
Quản lý danh sách khách hàng liên hệ có mục đích gì?
A. Để luôn giữ liên lạc và xây dựng mối quan hệ lâu dài, đưa khách hàng trở thành khách hàng trung thành, có thái độ tin cậy với doanh nghiệp
B. Giúp nhân viên dịch vụ khách hàng phân tích đánh giá được nhu cầu của tập khách hàng, từ đó sẽ xây dựng được chiến lược chăm sóc khách hàng hiệu quả
C. Góp phần tư vấn chi tiết cho khách hàng
D. Giúp việc chăm sóc khách hàng đạt hiệu quả bởi đây là đầu mối đại diện khách hàng làm việc với doanh nghiệp; khi có các danh sách khách hàng với nhiều thông tin cụ thể, từ đó có chính sách chăm sóc tốt nhất để đạt được hiệu quả cao
Quản lý quan hệ khách hàng là gì?
A. Là nghệ thuật và khoa học của việc định vị khách hàng một cách chiến lược nhằm nâng cao lợi nhuận của tổ chức và tăng cường mối quan hệ của tổ chức với cơ sở khách hàng
B. Được coi là nỗ lực tập trung để ước tính và quản lý nhu cầu của khách hàng, với mục địch sử dụng thông tin này để định hình các quyết định hoạt động
C. Là sự quản trị toàn bộ quá trình kinh doanh đơn hàng liên quan đến chủng loại hay loại hình dịch vụ nào đó, từ khi bắt đầu thiết lập đơn hàng đến khâu hoàn tất sao cho đảm bảo yêu cầu về giá cả, chất lượng, số lượng, thời gian giao hàng...mà hai bên đã cam kết.
D. Là một trong những phương tiện chính mà người mua và người bán trao đổi thông tin liên quan đến các đơn đặt hàng sản phẩm riêng lẻ