Quản trị tài chính - HM59 (127)

Câu hỏi 729858:

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị Tài chính doanh nghiệp

A. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh, sự khác nhau về hình thức pháp lý và tổ chức doanh nghiệp, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
B. Sự khác nhau về hình thức pháp lý và tổ chức doanh nghiệp
C. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
D. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Câu hỏi 729859:

Nhược điểm của doanh nghiệp cổ phần

A. Giới hạn vòng đời (theo chủ sở hữu)
B. Bị đánh thuế hai lần
C. Trách nhiệm không hạn chế về các khoản nợ nần của doanh nghiệp
D. Không tối đa hóa được giá trị công ty

Câu hỏi 729860:

Trong công ty trách nhiệm hữu hạn, các thành viên có quyền chuyển nhượng vốn góp không? Chuyển nhượng thế nào?

A. Không. Vì sẽ phá vỡ công ty.
B. Có quyền chuyển nhượng vốn góp cho bất cứ ai trả giá cao hơn.
C. Được, nhưng chỉ trong các thành viên đã tham gia công ty, không được chuyển nhượng ra bên ngoài.
D. Trước tiên, được chuyển nhượng cho các thành viên trong công ty, khi họ mua không hết hoặc không mua mới được chuyển nhượng ra bên ngoài.

Câu hỏi 729861:

Doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán. Khi doanh nghiệp cần vốn, doanh nghiệp thực hiện phát hành thêm cổ phiếu. Nếu giá trị thị trường của cổ phiếu của doanh nghiệp bị giảm thì có ảnh hưởng đến doanh nghiệp hay không?

A. Có ảnh hưởng đến giá trị thị trường của doanh nghiệp trong dài hạn
B. Có ảnh hưởng giảm giá trị thị trường của doanh nghiệp trong ngắn hạn
C. Không ảnh hưởng đến giá trị thị trường và giá trị sổ sách của doanh nghiệp do khi phát hành bán được cổ phiếu là đã thu được tiền
D. Có ảnh hưởng giảm giá trị sổ sách của doanh nghiệp trong dài hạn

Câu hỏi 729862:

Điểm khác biệt nhất của doanh nghiệp cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác là tách biệt quyền sở hữu và quyền kiểm soát. Vậy trong doanh nghiệp cổ phần, quyền quyết định lớn nhất thuộc về?

A. Không đáp án nào đúng
B. Ban điều hành
C. Hội đồng quản trị
D. Đại hội đồng cổ đông

Câu hỏi 729863:

Trách nhiệm hữu hạn là đặc điểm quan trọng của:

A. Công ty hợp danh
B. Các trường hợp trên đều đúng
C. Doanh nghiệp tư nhân
D. Công ty cổ phần

Câu hỏi 729864:

Mục tiêu về tài chính của 1 công ty cổ phần là:

A. Tối đa hóa thu nhập cho các nhà quản lý
B. Tối đa hóa lợi nhuận
C. Tối đa hóa giá trị công ty
D. Doanh số tối đa

Câu hỏi 729865:

Trong công ty cổ phần cổ đông có quyền và nghĩa vụ gì về vốn góp cổ phần cho công ty?

A. Có nghĩa vụ góp vốn cổ phần và quyền tự do chuyển nhượng vốn góp cổ phần cho bất cứ ai mà họ muốn
B. Có nghĩa vụ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và tài sản theo vốn góp, chịu trách nhiệm về lỗ lãi của công ty, có quyền được chia cổ tức theo vốn góp
C. Có nghĩa vụ góp vốn cổ phần để hình thành vốn điều lệ, chịu trách nhiệm về khoản nợ và các tài sản khác trong phạm vi vốn góp, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phiếu (trừ quy đình của pháp luật), tham gia quyết định việc phân phối lợi nhuận sau thuế và hưởng cổ tức.
D. Có nghĩa vụ góp vốn cổ phần theo khả năng và quyền được phân chia lợi nhuận theo số vốn đã góp.

Câu hỏi 100409:

Hao mòn vô hình của tài sản cố định là:

A. Không giảm giá trị vì không sử dụng.
B. Giảm thuần túy về giá trị của tài sản cố định.
C. Giảm thuần túy về giá trị sử dụng.
D. Giảm giá trị sử dụng về giá trị của tài sản.

Câu hỏi 100410:

Tính mức khấu hao (Mk) và tỷ lệ khấu hao (Tk) của tài sản cố định (khấu hao đường thẳng), biết: giá mua thực tế trên hóa đơn = 195 triệu, chi phí vận chuyển = 5 triệu, tuổi thọ thiết kế là 8 năm, thời gian hữu ích là 5 năm.

A. Mk = 39 triệu;
Tk = 20%
B. Mk = 25 triệu;
Tk = 12,5%
C. Mk = 28,57 triệu;
Tk = 12,5%
D. Mk = 40 triệu;
Tk = 20%

Câu hỏi 100411:

Xác định mức khấu hao Mk theo phương pháp số dư giảm dần trong 2 năm đầu của một tài sản cố định, biết: nguyên giá tài sản cố định = 100 triệu, thời hạn sử dụng là 5 năm, hệ số điều chỉnh là 2,0.

A. Không đáp án nào đúng.
B. Mk1 = 20 triệu;
Mk2 = 20 triệu
C. Mk1 = 40 triệu;
Mk2 = 24 triệu
D. Mk1 = 20 triệu;
Mk2 = 16 triệu

Câu hỏi 100412:

Tính mức tiết kiệm vốn lưu động năm kế hoạch , biết:

Doanh thu bán hàng = 18.500 triệu; giảm giá bán hàng = 200 triệu; hàng bị trả lại = 300 triệu; kỳ luân chuyển năm kế hoạch là 60 ngày; kỳ luân chuyển năm báo cáo là 72 ngày.

A. - 616,7 triệu
B. - 600 triệu
C. - 606,7 triệu
D. - 610 triệu

Câu hỏi 100413:

Tính mức khấu hao 2 tháng đầu năm theo phương pháp số lượng, biết:

Nguyên giá tài sản cố định là 250 triệu; sản lượng theo công suất thiết kế = 1.250.000 m3; khối lượng sản phẩm đạt được: tháng 1 là 14.000 m3, tháng 2 là 16.000 m3.

A. Tháng 1: 17.857đ
Tháng 2: 15.625đ
B. Tháng 1: 2,8 triệu.
Tháng 2: 3,2 triệu.
C. Bài toán không đủ dữ kiện.
D. Không đáp án nào đúng.

Câu hỏi 100414:

Một trong những lợi thế đối với công ty cổ phần khi huy động vốn đầu tư bằng phát hành thêm cổ phiếu thường mới bán rộng rãi ra công chúng

A. Làm tăng thêm cổ đông mới
B. Làm tăng thêm vốn chủ sở hữu và giảm hệ số nợ của công ty
C. Sử dụng cổ phiếu thường khiến cho công ty được hưởng lợi từ khoản lợi về thuế thu nhập hay khoản tiết kiệm thuế
D. Chi phí phát hành cổ phiếu thường thấp hơn so với trái phiếu

Câu hỏi 100415:

Xác định tỷ lệ khấu hao bình quân () của một doanh nghiệp, biết:

Tổng nguyên giá tài sản cố định = 1.000 triệu, trong đó :

Nhà cửa chiếm tỷ trọng 50%; tỷ lệ khấu hao 5%. Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng 30%; tỷ lệ khấu hao 15%.

Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng 20%; tỷ lệ khấu hao 10%.

A. 90%
B. 9%
C. 10%
D. 33,33%

Câu hỏi 100416:

Xác định tài sản cố định không tính khấu hao:

Tài sản cố định cất giữ hộ nhà nước.

Tài sản cố định đang sản xuất.

Tài sản cố định bị mất hay chia khấu hao hết.

Tài sản cố định đang sửa chữa lớn.

Xe ô tô đưa đón công nhân đi làm.

A. 1 + 2 +3 +4 + 5
B. 3 + 4 + 5
C. 1 + 3 + 4 + 5
D. 1 + 3

Câu hỏi 100417:

Ưu điểm của phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng

A. Mức trích khấu hao được phân bổ đều đặn hàng năm nên ổn định giá thành và giá bán.
B. Phương pháp này phù hợp với các TSCĐ hao mòn đều đặn trong kỳ
C. Tất cả các phương án trên
D. Tính toán đơn giản, dễ dàng

Câu hỏi 100418:

Xác định nguyên giá bình quân tài sản cố định cần tính khấu hao năm kế hoạch, biết: tổng nguyên giá tài sản cố định cần tính khấu hao đầu năm kế hoạch là 1.000 triệu; nguyên giá bình quân tài sản cố định tăng bình quân cần tính khấu hao năm kế hoạch là 400 triệu; nguyên giá bình quân tài sản cố định giảm bình quân thôi không tính khấu hao năm kế hoạch là 100 triệu.

A. 700 triệu
B. 1.500 triệu
C. 1.000 triệu
D. 1.300 triệu

Câu hỏi 100419:

Công ty A dự định phát hành thêm cổ phiếu thường mới để huy động thêm vốn. Giá phát hành dự kiến là 30.000đ/CP. Chi phí liên quan phát hành cổ phiếu thường mới là 12% so với giá phát hành. Cổ tức kỳ vọng trong năm tới là 1.200đ/CP ( nhận ở cuối năm). Tỷ lệ tăng trường cổ tức đều đặn là 5%. Tính chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới.

A. 9,55%
B. 4,77%
C. 9,77%
D. 9%

Câu hỏi 100420:

Xác định chi phí sử dụng lợi nhuận để lại bằng phương pháp mô hình đinh giá tài sản vốn (CAPM). Biết: lãi suất trái phiếu phi rủi ro = 6%, tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường = 12%, hệ số rủi ro các cổ phiếu j = 0,8.

A. 15,6%
B. 10,8%
C. 9,6%
D. 6%
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.