Công ty A dự định phát hành thêm cổ phiếu thường mới để huy động thêm vốn. Giá phát hành dự kiến là 30.000đ/CP. Chi phí liên quan phát hành cổ phiếu thường mới là 12% so với giá phát hành. Cổ tức kỳ vọng trong năm tới là 1.200đ/CP ( nhận ở cuối năm). Tỷ lệ tăng trường cổ tức đều đặn là 5%. Tính chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới.
A. 4,77%
B. 9%
C. 9,55%
D. 9,77%
Điền cụm từ phù hợp: “ Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là ……. Doanh nghiệp phải đạt được khi sử dụng vốn vay, chưa tính tới ảnh hưởng của thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp để để tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu không bị sụt giảm.”.
A. Lợi nhuận trước thuế.
B. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
C. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
D. Tỷ suất sinh lời tối thiểu.
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp là nguồn:
A. Vốn chủ sở hữu + Nợ ngắn hạn
B. Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
C. Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
D. Giá trị tổng tài sản – nợ dài hạn
Dựa vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn thì có các nguồn vốn nào?
A. Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
B. Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
C. Không có đáp án nào đúng
D. Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Đặc trưng cơ bản của thuê vận hành (còn gọi là thuê hoạt động) là?
A. Tất cả các phương án trên
B. Thời gian thuê ngắn và số tiền thuê nhỏ hơn nhiều so với giá trị tài sản
C. Người cho thuê chịu trách nhiệm bảo trì, bảo hiểm và các rủi ro khác.
D. Người đi thuê được ủy quyền ngang hợp đồng
Một trong những đặc điểm của nguồn vốn tín dụng ngân hàng:
A. Mức lãi suất phải trả cho khoản nợ vay được thỏa thuận khi vay.
B. Mức lãi suất phải trả cho các khoản vay lên, xuống theo giá thị trường trong thời kỳ vay.
C. Không trường hợp nào đúng.
Một doanh nghiệp có: tổng số nợ = 2000 triệu ( trong đó số nợ ngắn hạn là 40%), tổng nguồn vốn = 3000 triệu ( trong đó, vốn chủ sở hữu là 1000 triệu). Tính nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp.
A. Không đáp án nào đúng.
B. 3000
C. 2000
D. 2200
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm
A. Giá mua
B. Chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt, chạy thử
C. Các chi phí khác: đào tạo,… nếu có
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị
A. Không bị hao mòn
B. Hao mòn vô hình
C. Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
D. Hao mòn hữu hình
Bạn sở hữu một danh mục có 2,950 triệu đầu tư vào cổ phiếu A và 3,700 triệu đầu tư vào cổ phiếu B. Nếu lợi suất kỳ vọng trên hai cổ phiếu này lần lượt là 11% và 15% thì lợi suất kỳ vọng của danh mục là bao nhiêu?
A. 13.23%
B. 12.98%
C. 11.34%
D. 13.11%
Tính mức tiết kiệm vốn lưu động năm kế hoạch , biết:
Doanh thu bán hàng = 18.500 triệu; giảm giá bán hàng = 200 triệu; hàng bị trả lại = 300 triệu; kỳ luân chuyển năm kế hoạch là 60 ngày; kỳ luân chuyển năm báo cáo là 72 ngày.
A. - 610 triệu
B. - 606,7 triệu
C. - 600 triệu
D. - 616,7 triệu
Nội dung quản lý tiền trong doanh nghiệp là
A. Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi bằng tiền bao gồm kiểm soát các khoản tạm ứng tiền mặt
B. Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý
C. Đảm bảo khả năng thanh toán, nâng cao khả năng sinh lời của số vốn tiền tệ nhàn rỗi.
D. Tất cả các phương án trên
Xác định tài sản cố định không tính khấu hao:
Tài sản cố định cất giữ hộ nhà nước.
Tài sản cố định đang sản xuất.
Tài sản cố định bị mất hay chia khấu hao hết.
Tài sản cố định đang sửa chữa lớn.
Xe ô tô đưa đón công nhân đi làm.
A. 3 + 4 + 5
B. 1 + 2 +3 +4 + 5
C. 1 + 3 + 4 + 5
D. 1 + 3
Một trong những lợi thế chủ yếu của việc huy động tăng thêm vốn đầu tư bằng phát hành trái phiếu của công ty cổ phần
A. Không phải chịu áp lực trả lợi tức trái phiếu đúng hạn
B. Lợi tức trái phiếu trả cho nhà đầu tư được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp
C. Không phải lo hoàn trả vốn gốc
D. Làm giảm hệ số nợ và làm tăng thêm độ vững chắc về tài chính cho công ty