Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp là nguồn:
A. Vốn chủ sở hữu + Nợ ngắn hạn
B. Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
C. Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
D. Giá trị tổng tài sản – nợ dài hạn
Dựa vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn thì có các nguồn vốn nào?
A. Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
B. Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
C. Không có đáp án nào đúng
D. Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Một doanh nghiệp có: tổng số nợ = 2000 triệu ( trong đó số nợ ngắn hạn là 40%), tổng nguồn vốn = 3000 triệu ( trong đó, vốn chủ sở hữu là 1000 triệu). Tính nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp.
A. Không đáp án nào đúng.
B. 3000
C. 2000
D. 2200
Xác định tỷ lệ khấu hao bình quân (
) của một doanh nghiệp, biết:
Tổng nguyên giá tài sản cố định = 1.000 triệu, trong đó :
Nhà cửa chiếm tỷ trọng 50%; tỷ lệ khấu hao 5%. Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng 30%; tỷ lệ khấu hao 15%.
Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng 20%; tỷ lệ khấu hao 10%.
A. 9%
B. 90%
C. 10%
D. 33,33%
Hao mòn vô hình của tài sản cố định là:
A. Giảm thuần túy về giá trị sử dụng.
B. Giảm giá trị sử dụng về giá trị của tài sản.
C. Không giảm giá trị vì không sử dụng.
D. Giảm thuần túy về giá trị của tài sản cố định.
Căn cứ vào tình hình sủ dụng, tài sản cố định được phân loại thành:
TSCĐ đang dung.
TSCĐ nhà nước gìn giữ hộ.
TSCĐ chưa cần dùng.
TSCĐ không cần dung chờ thanh lý.
TSCĐ được điều chuyển đến.
A. 1 + 3 + 5
B. 1 + 2 + 3
C. 1 + 2 + 4
D. 1 + 3 + 4
Một trong những lợi thế chủ yếu của việc huy động tăng thêm vốn đầu tư bằng phát hành trái phiếu của công ty cổ phần
A. Không phải chịu áp lực trả lợi tức trái phiếu đúng hạn
B. Lợi tức trái phiếu trả cho nhà đầu tư được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp
C. Không phải lo hoàn trả vốn gốc
D. Làm giảm hệ số nợ và làm tăng thêm độ vững chắc về tài chính cho công ty
Các loại lá chắn thuế trong doanh nghiệp là
A. Lãi vay
B. Khấu hao và lãi vay
C. Khấu hao
D. Không có phương án nào đúng
Xác định nguyên giá bình quân tài sản cố định cần tính khấu hao năm kế hoạch, biết: tổng nguyên giá tài sản cố định cần tính khấu hao đầu năm kế hoạch là 1.000 triệu; nguyên giá bình quân tài sản cố định tăng bình quân cần tính khấu hao năm kế hoạch là 400 triệu; nguyên giá bình quân tài sản cố định giảm bình quân thôi không tính khấu hao năm kế hoạch là 100 triệu.
A. 1.500 triệu
B. 1.000 triệu
C. 700 triệu
D. 1.300 triệu
Nhược điểm của doanh nghiệp cổ phần
A. Không tối đa hóa được giá trị công ty
B. Bị đánh thuế hai lần
C. Giới hạn vòng đời (theo chủ sở hữu)
D. Trách nhiệm không hạn chế về các khoản nợ nần của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán. Khi doanh nghiệp cần vốn, doanh nghiệp thực hiện phát hành thêm cổ phiếu. Nếu giá trị thị trường của cổ phiếu của doanh nghiệp bị giảm thì có ảnh hưởng đến doanh nghiệp hay không?
A. Có ảnh hưởng giảm giá trị sổ sách của doanh nghiệp trong dài hạn
B. Có ảnh hưởng đến giá trị thị trường của doanh nghiệp trong dài hạn
C. Có ảnh hưởng giảm giá trị thị trường của doanh nghiệp trong ngắn hạn
D. Không ảnh hưởng đến giá trị thị trường và giá trị sổ sách của doanh nghiệp do khi phát hành bán được cổ phiếu là đã thu được tiền
Quản lý tài chính doanh nghiệp phải tuân thủ những nguyên tắc gì?
A. Tự chủ tài chính, tôn trọng pháp luật, giữ chữ tín, hạn chế, phòng ngừa rủi ro, sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả, công khai tài chính.
B. Tự chủ tài chính, sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả, khả năng thanh toán bảo đảm sẵn sang, đặt lợi ích Nhà nước lên trên lợi ích doanh nghiệp.
C. Tôn trọng pháp luật, kinh doanh bình đẳng, tự chủ tài chính, công khai tài chính, hạn chế, phòng ngừa rủi ro, sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả.
D. Công khai tài chính, tự chủ tài chính, hạn chế, phòng ngừa rủi ro, tự trang trải, tự chịu lỗ lãi, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, tộn trọng pháp luật.
Các trung gian tài chính có thể là:
A. Các công ty bảo hiểm.
B. Ngân hàng và liên ngân hàng.
C. Ngân hàng và liên ngân hàng, các quỹ tiết kiệm và các công ty bảo hiểm.
D. Các quỹ tiết kiệm.
Về mặt tài chính doanh nghiệp nào phải chịu trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ của doanh nghiệp
A. Công ty cổ phần
B. Công ty hợp danh
C. Không đáp án nào đúng
D. Doanh nghiệp tư nhân
Đâu là nội dung thuộc phần nguồn vốn?
A. Quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp.
B. Đầu tư ngắn hạn.
C. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
D. Phải thu từ khách hàng.
Cho số liệu: doanh thu = 1250 triệu, doanh thu thuần = 1200 triệu, lợi nhuận trước thuế = 120 triệu, lợi nhuận sau thuế = 93,6 triệu. Tính tỷ suất lợi nhuận doanh thu.
A. 7,8%
B. 9,6%
C. 7,5%
D. 10%
Công ty có số dư khoản phải thu hiện tại là 431,287 triệu. Doanh thu bán chịu của năm vừa kết thúc là 3,943,709 triệu. Vòng quay khoản phải thu là bao nhiêu?
A. 9.14 lần
B. 9.56 lần
C. 10.21 lần
D. 12.22 lần
Công ty Sky Lake có hệ số nợ 0.63. Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu của công ty này là bao nhiêu?
A. 1.40
B. 1.54
C. 1.63
D. 1.70
Công ty Hà Anh có biên lợi nhuận 6,8%, vòng quay tổng tài sản 1,95 và ROE 18,27%. Hệ số nợ/VCSH của nó là bao nhiêu?
A. 0.58
B. 0.28
C. 0.30
D. 0.38
Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định như thế nào?
A. Bằng số lượng hàng hóa tiêu thụ x Giá bán x Thuế suất
B. Bằng số lượng hàng hóa dịch vụ bán ra x Giá tính thuế x Thuế suất
C. Bằng số lượng hàng hóa dịch vụ tiêu thụ hoặc nhập khẩu x Giá tính thuế đơn vị hàng hóa x Thuế suất
D. Bằng số lượng hàng hóa dịch vụ sản xuất hoặc nhập khẩu x Giá bán x Thuế suất