Người ta phân loại chức năng ngôn ngữ trong hành chính, văn bản quản lý doanh nghiệp thành hai loại nào?
A. Các chức năng bổ sung và chức năng cảm xúc.
B. Chức năng cơ bản và các chức năng bổ sung .
C. chức năng thẩm mỹ và chức năng giao tiếp lý trí (thông báo).
D. Chức năng cơ bản và chức năng ý chí (sai khiến).
Nội dung nào không phải nội dung cơ bản của giải pháp kinh tế kỹ thuật doanh nghiệp?
A. Giải pháp kinh tế kỹ thuật trong quản lý doanh nghiệp.
B. Quy định về triển khai giải pháp.
C. Xác định các giải pháp và điều kiện cho kỳ kế hoạch.
D. Cơ sở của giải pháp kinh tế kỹ thuật.
Đặc điểm của ngôn ngữ trong văn bản quản lý hành chính được sử dụng?
A. Từ ngữ địa phương.
B. Mang tính phổ thông chuẩn mực.
C. Những từ thuộc lĩnh vực giao tiếp không chính thức.
D. Mang tính từ cổ.
Hợp đồng lao động mang tính chất gì?
A. Dài hạn, phải thực hiện theo thỏa thuận.
B. Thời vụ, ngắn hạn, thực hiện theo bên thuê lao động.
C. Thời vụ, ngắn hạn, phải thực hiện theo thỏa thuận.
D. Dài hạn, thực hiện theo bên thuê lao động.
Hợp đồng lao động được xác định theo các nhóm thời gian nào?
A. Lâu dài, ổn định, thực hiện một cách ép buộc.
B. Thời vụ (theo ngày, công việc), ngắn hạn (từ 3-6 tháng), một năm và dài hạn được thực hiện giữa bên thuê lao động và người lao động.
C. Lâu dài, ổn định.
D. Thời vụ, ngắn hạn, không nhất thiết phải thực hiện theo thỏa thuận.
Đối tượng của hợp đồng mua bán là gì?
A. Bất cứ tài sản gì thuộc sở hữu của bên mua.
B. Là loại tài sản mà bên bán có quyền sở hữu (giấy tờ hợp pháp) được bán cho bên mua.
C. Bất cứ tài sản gì không thuộc sở hữu của bên mua.
D. Bất cứ tài sản gì không thuộc sở hữu của bên bán.
Đặc điểm nào không phải của một hợp đồng dân sự?
A. Là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên.
B. Là một sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả.
C. Chứa các quy phạm pháp luật và phát sinh pháp lý.
D. Là quyền và nghĩa vụ mà 2 bên quy định cho nhau.
Hợp đồng kinh doanh bị coi là vô hiệu toàn bộ khi nào?
A. Người ký kết hợp đồng đúng thẩm quyền hoặc có hành vi lừa đảo.
B. Chỉ cần một trong hai bên ký kết hợp đồng theo thỏa thuận.
C. Một trong các bên ký kết hợp đồng có điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện công việc đã thỏa thuận.
D. Nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật.
Khi viết hợp đồng thì nội dung của các bên cần có những thông tin gì?
A. Họ và tên, Ngày sinh, Dân tộc, Email, Facebook.
B. Họ và tên, Ngày sinh, Địa chỉ, mạng xã hội.
C. Họ và tên, Ngày sinh, Địa chỉ thường trú, Số chứng minh thư, Điện thoại.
D. Họ và tên, Ngày sinh, Mạng xã hội, Địa chỉ.
Hợp đồng được giao kết vào thời điểm nào?
A. Khi bên đề nghị nhận được văn bản chấp nhận giao kết hợp đồng từ bên được đề nghị.
B. Khi bên được đề nghị gửi văn bản chấp nhận giao kết hợp đồng cho bên đề nghị.
C. Bên được đề nghị cùng ký vào văn bản hợp đồng.
D. Bên được đề nghị im lặng ( theo điều 404 Bộ luật Dân sự :im lặng là chấp nhận giao kết).
Hợp đồng giữa các bên có hiệu lực thì sau khi hoàn thành giữa các bên cần có đơn vị nào xác nhận?
A. Chỉ cần xác nhận bởi văn phòng công chứng hoặc cơ quan công an.
B. Đại diện cơ quan hoặc tổ trưởng dân phố.
C. Đại diện chính quyền địa phương.
D. Công an phường, xã nơi cư trú, tổ trưởng dân phố.
Đặc điểm quan trọng trong bản hợp đồng thuê nhà là gì?
A. Giá cho thuê nhà ở là…đồng/ tháng (Bằng chữ: …).
B. Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số, phường, quận, thành phố.
C. Hợp đồng được lập thành…bản, mỗi bên giữ…bản và có giá trị như nhau.
D. Hợp đồng được sử dụng khi xảy ra tranh chấp.
Hợp đồng thế chấp bắt buộc cần có chứng nhận của cơ quan nào?
A. Cơ quan có thẩm quyền.
B. Cơ quan công an, an ninh.
C. Cơ quan công chứng nhà nước và cơ quan có thẩm quyền.
D. Cơ quan điều hành.
Văn bản quản lý kinh tế doanh nghiệp có tính chất diễn tả sự việc thì cần trình bày như thế nào?
A. Ngôn ngữ phong phú, dễ hiểu để đạt được mục đích của văn bản.
B. Trình bày rõ ràng và có tính thuyết phục cao.
C. Cần phải trình bày khoa học và ngắn gọn.
D. Tính chính xác và có lập luận logic và có thể dự toán được kết quả kinh doanh.
Hình thành các trung tâm điều hành dự án sản xuất kinh doanh mới nằm trong phần nào của nội dung cơ bản dự án sản xuất kinh doanh?
A. Xác định hệ thống thông tin và điều hành dự án.
B. Những cơ sở hình thành dự án kinh doanh mới.
C. Xác định chiến lược và lập kế hoạch triển khai chiến lược sản xuất kinh doanh.
D. Phần thực nghiệm và đánh giá tính khả thi của dự án.
Đặc điểm chính của bản kế hoạch sản xuất kinh doanh là gì?
A. Thường sử dụng các bảng biểu, đồ thị sơ đồ để minh chứng cho nội dung.
B. Đưa ra những điều yêu cầu và nhiệm vụ cần thiết cho một bộ phận hoặc toàn hệ thống.
C. Sử dụng các công cụ khoa học.
D. Thể hiện toàn bộ hoạt động của đơn vị theo phạm vi thời gian và không gian cụ thể.
Trong các văn bản của doanh nghiệp thì văn bản nào thường xuyên được triển khai?
A. Dự án đầu tư và nguồn vốn kinh doanh.
B. Lợi nhuận và chi phí sản xuất kinh doanh.
C. Chiến lược sản xuất kinh doanh và kế hoạch sản xuất kinh doanh.
D. Nguồn lực và cơ hội kinh doanh.
Khi soạn thảo dự án sản xuất kinh doanh, người soạn thảo cần quán triệt các đặc điểm nào của dự án?
A. Dự án sản xuất kinh doanh phải khác với các sản phẩm đã có và phải có đủ tài chính.
B. Dự án cần quan tâm đến nguồn tài chính.
C. Dự án vừa có tính chất khoa học và có tính khả thi.
D. Dự án sản xuất kinh doanh không cần các yêu cầu kỹ thuật và những yêu cầu các tiêu chuẩn kinh tế của các nhà đầu tư.
Văn bản nào không phải là văn bản quản lý hành chính thông thường?
A. Hợp đồng.
B. Báo cáo.
C. Công văn
D. Thông báo.
Dấu câu nào không được sử dụng trong văn bản hành chính?
A. Dấu ba chấm (...) và dấu chấm hỏi (?)
B. Dấu phẩy (,) và dấu ngoặc kép ””
C. Dấu chấm phẩy (;) và dấu chấm (.)
D. Dấu ngoặc kép và dấu ngoặc đơn ()