Khi soạn thảo hợp đồng thì đối tượng của hợp đồng lao động thường ghi thông tin gì?
A. Tính chất công việc cụ thể theo thỏa thuận.
B. Thành phần được trình bày ở ngay dưới Quốc hiệu.
C. Mang tính cấu trúc tính hình tượng, tính cá thể hóa và tính khái quát hóa.
D. Văn bản hành chính có chức năng ghi nhận sự kiện pháp lý.
Hợp đồng kinh doanh có hiệu lực thời điểm nào?
A. Bên nhận được lời đề nghị công nhận điều khoản trong thời gian thực hiện hợp đồng.
B. Các bên đồng ý với các khoản của hợp đồng.
C. Hai bên thỏa thuận cùng có lợi.
D. Hai bên ký vào hợp đồng.
Hợp đồng được giao kết vào thời điểm nào?
A. Khi bên đề nghị nhận được văn bản chấp nhận giao kết hợp đồng từ bên được đề nghị.
B. Khi bên được đề nghị gửi văn bản chấp nhận giao kết hợp đồng cho bên đề nghị.
C. Bên được đề nghị cùng ký vào văn bản hợp đồng.
D. Bên được đề nghị im lặng ( theo điều 404 Bộ luật Dân sự :im lặng là chấp nhận giao kết).
Khi viết hợp đồng thì nội dung của các bên cần có những thông tin gì?
A. Họ và tên, Ngày sinh, Dân tộc, Email, Facebook.
B. Họ và tên, Ngày sinh, Địa chỉ, mạng xã hội.
C. Họ và tên, Ngày sinh, Địa chỉ thường trú, Số chứng minh thư, Điện thoại.
D. Họ và tên, Ngày sinh, Mạng xã hội, Địa chỉ.
Hợp đồng kinh doanh bị coi là vô hiệu toàn bộ khi nào?
A. Người ký kết hợp đồng đúng thẩm quyền hoặc có hành vi lừa đảo.
B. Chỉ cần một trong hai bên ký kết hợp đồng theo thỏa thuận.
C. Một trong các bên ký kết hợp đồng có điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện công việc đã thỏa thuận.
D. Nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật.
Đặc điểm nào không phải của một hợp đồng dân sự?
A. Là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên.
B. Là một sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả.
C. Chứa các quy phạm pháp luật và phát sinh pháp lý.
D. Là quyền và nghĩa vụ mà 2 bên quy định cho nhau.
Đối tượng của hợp đồng mua bán là gì?
A. Bất cứ tài sản gì thuộc sở hữu của bên mua.
B. Là loại tài sản mà bên bán có quyền sở hữu (giấy tờ hợp pháp) được bán cho bên mua.
C. Bất cứ tài sản gì không thuộc sở hữu của bên mua.
D. Bất cứ tài sản gì không thuộc sở hữu của bên bán.
Hợp đồng lao động được xác định theo các nhóm thời gian nào?
A. Lâu dài, ổn định, thực hiện một cách ép buộc.
B. Thời vụ (theo ngày, công việc), ngắn hạn (từ 3-6 tháng), một năm và dài hạn được thực hiện giữa bên thuê lao động và người lao động.
C. Lâu dài, ổn định.
D. Thời vụ, ngắn hạn, không nhất thiết phải thực hiện theo thỏa thuận.
Hợp đồng lao động mang tính chất gì?
A. Dài hạn, phải thực hiện theo thỏa thuận.
B. Thời vụ, ngắn hạn, thực hiện theo bên thuê lao động.
C. Thời vụ, ngắn hạn, phải thực hiện theo thỏa thuận.
D. Dài hạn, thực hiện theo bên thuê lao động.
Tính khuôn mẫu thể hiện ở mặt nào của văn bản?
A. Chủ đề văn bản.
B. Hình thức của văn bản.
C. Đề cương của văn bản.
D. Lập luận của văn bản.
Dấu ngoặc đơn
có chức năng gì trong văn bản?
A. Định vị cho từ trước đó.
B. Giải thích hay ghi chú cho từ, câu văn trước đó.
C. Chấm dứt một câu, cắt đoạn ý.
D. Báo hiệu lời trích dẫn.
Câu luận đề thường nằm ở phần nào của văn bản?
A. Phần kết thúc.
B. Phần mở đầu.
C. Cuối phần mở đầu.
D. Phần khai triển.
Các yếu tố liên kết văn bản là các yếu tố nào?
A. Liên kết chủ đề, liên kết logic.
B. Liên kết chủ đề liên kết hình thức.
C. Liên kết liên từ, liên kết nội dung.
D. Liên kết nội dung, liên kết hình thức.
Phong cách hành chính được dùng câu phủ định trong trường hợp nào?
A. Nhấn mạnh một mệnh lệnh, một sự kiện được rõ ràng, dứt khoát.
B. Nhấn mạnh một sự kiện, một nguyên nhân, hành động.
C. Muốn nổi bật thông tin ở nòng cốt câu.
D. Nhấn mạnh một yêu cầu không thể bỏ qua trong quá trình giải quyết công việc.
Văn bản không cho phép người viết lạm dụng trạng từ gì?
A. Sự ngắn gọn, xúc tích.
B. Sự chính xác tuyệt đối.
C. Tuyệt đối.
D. Tương đối.
Doanh nghiệp có tên báo cáo:“ BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2020” chủ đề nào không phải là chủ đề bộ phận?
A. Những hạn chế và phương hướng trong năm 2021.
B. Kết quả kinh doanh trong năm 2020.
C. Báo cáo các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2020.
D. Tình hình chung hoạt động chung của công ty.
Trong văn bản hành chính và quản lý doanh nghiệp nhóm từ ngữ nào phản ánh cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý?
A. Quyền hạn, trách nhiệm,nghĩa vụ, thực hiện.
B. Quyết định, yêu cầu, hiệu lực, chỉ đạo, tổ chức, thực hiện, cho phép.
C. Chủ trương, phương hướng, giải pháp, căn cứ thông báo, căn cứ quy định.
D. Căn cứ, quy định, thông tư, văn bản hướng dẫn, nghị định, thông báo.
Đặc điểm của ngôn ngữ trong văn bản quản lý hành chính được sử dụng?
A. Từ ngữ địa phương.
B. Mang tính phổ thông chuẩn mực.
C. Những từ thuộc lĩnh vực giao tiếp không chính thức.
D. Mang tính từ cổ.
Dấu gạch ngang đầu dòng trong văn bản hành chính có công dụng chỉ rõ?
A. Một lời giải thích hay ghi chú.
B. Một lời trích dẫn nguyên văn của một tác phẩm.
C. Lời chú thích hay dẫn giải.
D. Từng chi tiết được kể trong đoạn văn, trong đối thoại dùng để đổi ngôi.
Nhận định nào về kỹ thuật và nội dung trình bày văn bản là sai ?
A. Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng.
B. Thực hiện đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, các quy định của pháp luật.
C. Được viết tắt và sử dụng ngôn ngữ địa phương.
D. Việc viết hoa được thực hiện theo quy tắc chính tả Tiếng việt.