Tính khuôn mẫu thể hiện ở mặt nào của văn bản?
A. Chủ đề văn bản.
B. Hình thức của văn bản.
C. Đề cương của văn bản.
D. Lập luận của văn bản.
Dấu ngoặc đơn
có chức năng gì trong văn bản?
A. Định vị cho từ trước đó.
B. Giải thích hay ghi chú cho từ, câu văn trước đó.
C. Chấm dứt một câu, cắt đoạn ý.
D. Báo hiệu lời trích dẫn.
Câu luận đề thường nằm ở phần nào của văn bản?
A. Phần kết thúc.
B. Phần mở đầu.
C. Cuối phần mở đầu.
D. Phần khai triển.
Các yếu tố liên kết văn bản là các yếu tố nào?
A. Liên kết chủ đề, liên kết logic.
B. Liên kết chủ đề liên kết hình thức.
C. Liên kết liên từ, liên kết nội dung.
D. Liên kết nội dung, liên kết hình thức.
Phong cách hành chính được dùng câu phủ định trong trường hợp nào?
A. Nhấn mạnh một mệnh lệnh, một sự kiện được rõ ràng, dứt khoát.
B. Nhấn mạnh một sự kiện, một nguyên nhân, hành động.
C. Muốn nổi bật thông tin ở nòng cốt câu.
D. Nhấn mạnh một yêu cầu không thể bỏ qua trong quá trình giải quyết công việc.
Văn bản không cho phép người viết lạm dụng trạng từ gì?
A. Sự ngắn gọn, xúc tích.
B. Sự chính xác tuyệt đối.
C. Tuyệt đối.
D. Tương đối.
Doanh nghiệp có tên báo cáo:“ BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2020” chủ đề nào không phải là chủ đề bộ phận?
A. Những hạn chế và phương hướng trong năm 2021.
B. Kết quả kinh doanh trong năm 2020.
C. Báo cáo các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2020.
D. Tình hình chung hoạt động chung của công ty.
Trong văn bản hành chính và quản lý doanh nghiệp nhóm từ ngữ nào phản ánh cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý?
A. Quyền hạn, trách nhiệm,nghĩa vụ, thực hiện.
B. Quyết định, yêu cầu, hiệu lực, chỉ đạo, tổ chức, thực hiện, cho phép.
C. Chủ trương, phương hướng, giải pháp, căn cứ thông báo, căn cứ quy định.
D. Căn cứ, quy định, thông tư, văn bản hướng dẫn, nghị định, thông báo.
Đặc điểm của ngôn ngữ trong văn bản quản lý hành chính được sử dụng?
A. Từ ngữ địa phương.
B. Mang tính phổ thông chuẩn mực.
C. Những từ thuộc lĩnh vực giao tiếp không chính thức.
D. Mang tính từ cổ.
Dấu gạch ngang đầu dòng trong văn bản hành chính có công dụng chỉ rõ?
A. Một lời giải thích hay ghi chú.
B. Một lời trích dẫn nguyên văn của một tác phẩm.
C. Lời chú thích hay dẫn giải.
D. Từng chi tiết được kể trong đoạn văn, trong đối thoại dùng để đổi ngôi.
Nhận định nào về kỹ thuật và nội dung trình bày văn bản là sai ?
A. Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng.
B. Thực hiện đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, các quy định của pháp luật.
C. Được viết tắt và sử dụng ngôn ngữ địa phương.
D. Việc viết hoa được thực hiện theo quy tắc chính tả Tiếng việt.
Văn bản hành chính thông thường chia thành 2 loại chính nào?
A. Văn bản hành chính cá biệt, văn bản quản lý doanh nghiệp.
B. Văn bản không có tên loại, văn bản quản lý doanh nghiệp.
C. Văn bản không có tên loại, Văn bản có tên gọi.
D. Văn bản có tên gọi, văn bản hành chính cá biệt.
Văn bản hành chính chia thành các loại chính nào?
A. Văn bản hành chính cá biệt, văn bản quản lý doanh nghiệp.
B. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý doanh nghiệp.
C. Văn bản hành chính cá biệt, văn bản hành chính thông thường.
D. Văn bản hành chính thông thường, văn bản quy phạm pháp luật.
Vai trò của văn bản là gì?
A. Văn bản là tập hợp ngôn ngữ viết nhằm truyền đạt ý chí của cá nhân hay tổ chức.
B. Văn bản là thước đo sự phát triển của xã hội và phương tiện để điều chỉnh các quan hệ đó.
C. Văn bản là phương tiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
D. Văn bản là căn cứ, chuẩn mực, cho mọi hoạt động của các cấp, ngành, đơn vị.
Khi soạn thảo văn bản, trước tiên người soạn thảo phải làm gì?
A. Quan tâm đến kiểu loại văn bản.
B. Không nhất thiết phải thực hiện theo thể thức và kiểu loại văn bản.
C. Thực hiện theo thể thức và bất kì kiểu loại văn bản nào tùy ý.
D. Phải thực hiện theo thể thức và kiểu loại văn bản.
Văn bản có tính mục đích thể hiện điều gì?
A. Ý chí của cơ quan và có hiệu lực tùy theo loại văn bản, viết nội dung hàm chứa những vấn đề có tính quy phạm.
B. Cụ thể hóa các văn bản của cấp trên và giải quyết những vấn đề cụ thể một cách sáng tạo và kịp thời.
C. Đưa ra được những vấn đề xuất phát từ yêu cầu khách quan của thực tiễn.
D. Đầy đủ lượng thông tin quy phạm và thông tin thực tế cần thiết.
Trong các thành phần của văn bản, Quốc hiệu được trình bày ở đâu?
A. Ở trên cùng phần nội dung văn bản
B. Ở trên cùng, trang đầu của văn bản và hơi lệch về bên phải.
C. Ở giữa trên cùng của văn bản, trang đầu của văn bản.
D. Ở trên cùng, trang đầu của văn bản và hơi lệch về bên trái.
Tài liệu lưu trữ có chức năng quan trọng gì?
A. Ý nghĩa thực tiễn.
B. Ý nghĩa lịch sử và là nguồn tài liệu để làm các căn cứ sử dụng trong thực tiễn.
C. Ý nghĩa về kinh tế.
D. Ý nghĩa chính trị.
Khi xác định giá trị tài liệu lưu trữ cần dựa vào ba nguyên tắc cơ bản nào?
A. nguyên tắc chính trị, nguyên tắc thời hạn, nguyên tắc nghiệp vụ
B. nguyên tắc nghiệp vụ,nguyên tắc chính trị, nguyên tắc tài liệu.
C. Nguyên tắc lịch lịch sử, nguyên tắc chính trị, nguyên tắc đồng bộ, toàn diện
D. Nguyên tắc lịch sử, nguyên tắc tài liệu, nguyên tắc thời hạn
Văn bản cần phải phản ánh được những vấn đề cơ bản nào sau đây?
A. Tính quy phạm, tính khoa học, tính cấp thiết.
B. Tính cấp thiết, tính khoa học, tính khả thi.
C. Tính mục đích, tính quy phạm, tính khoa học và tính khả thi.
D. Tính mục đích. tính cấp thiết, tính quan trọng.