Giá trị nội tại của hợp đồng quyền chọn mua là:
A. Giá thực hiện.
B. Chính là giá giao dịch trên thị trường
C. Là chênh lệch giá thực hiện và giá thị trường
D. Là chênh lệch giá thị trường và giá thực hiện.
Công ty M hiện đang trả cổ tức 4.000đ/cổ phần và dự tính sẽ duy trì mức chia lời này trong những năm tới. Nếu nhà đầu tư yêu cầu tỷ lệ lãi là 15% thì giá cổ phiếu này hiện nay là:
A. 27.600 đồng
B. Không xác định
C. 24.000 đồng
D. 26.667 đồng
Các yếu tố rủi ro hệ thống trong mô hình APT có thể bao gồm những yếu tố nào?
A. Thay đổi trong quản lý doanh nghiệp.
B. Các sự kiện bất ngờ ảnh hưởng đến một ngành cụ thể.
C. Biến động giá cổ phiếu của một công ty cụ thể.
D. Lãi suất, lạm phát, tăng trưởng GDP.
Cổ phiếu X chịu ảnh hưởng bởi 3 nhân tố:
Lạm phát (b₁ = 0.5, phần bù 1%),
Lãi suất (b₂ = 1.0, phần bù 2%),
Tỷ giá (b₃ = -0.3, phần bù -1%).
Lãi suất phi rủi ro = 3%. Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng theo APT là:
Bạn đang phân tích một thị trường chứng khoán ổn định, ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố vĩ mô bất thường. Mô hình nào phù hợp hơn để định giá tài sản?
A. APT
B. Không thể dùng mô hình APT Và CAPM trong trường hợp này
C. CAPM
D. Sử dụng mô hình CAPM và APT đều như nhau
Mô hình APT giả định lợi suất tài sản bị ảnh hưởng bởi:
A. Nhiều nhân tố vĩ mô.
B. Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro.
C. Một nhân tố duy nhất.
D. Biến động của một chỉ số thị trường.
CAPM sẽ ít phù hợp khi:
A. Không có cơ hội arbitrage.
B. Thị trường hoàn toàn hiệu quả.
C. Các nhà đầu tư kỳ vọng đồng nhất về lợi suất.
D. Thị trường có nhiều rủi ro phi hệ thống chưa được đa dạng hóa.
Tính rủi ro của tài sản riêng lẻ
A. nên được kết hợp với mức độ rủi ro của các tài sản riêng lẻ khác theo tỷ lệ mà các tài sản này tạo thành toàn bộ danh mục đầu tư.
B. nên được xem xét đối với tài sản đó một cách riêng biệt.
C. cần được xem xét trong bối cảnh ảnh hưởng đến sự biến động tổng thể của danh mục đầu tư và nên được kết hợp với mức độ rủi ro của các tài sản riêng lẻ khác theo tỷ lệ mà các tài sản này tạo thành toàn bộ danh mục đầu tư.
D. không liên quan đến quyết định danh mục đầu tư.
E. nên được xem xét trong bối cảnh ảnh hưởng đến sự biến động tổng thể của danh mục đầu tư.
Mức bù dự kiến giúp nhà đầu tư làm gì?
A. Giảm thiểu rủi ro
B. Tăng cường đầu tư
C. Đánh giá rủi ro thị trường
D. Đánh giá tiềm năng lợi nhuận
Yếu tố nào sau đây là yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến lợi tức đầu tư?
A. Chính sách thuế
B. Lạm phát
C. Lãi suất
D. Chi phí đầu tư
Trong số các công cụ sau đây, công cụ nào được xem là ít rủi ro nhất?
A. Trái phiếu doanh nghiệp
B. Thương phiếu
C. Trái phiếu kho bạc
D. Tín phiếu kho bạc
Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời kỳ vọng và hệ số rủi ro của chứng khoán thể hiện trên đường nào?
A. Đường thị trường chứng khoán SML
B. Đường đầu tư
C. Đường rủi ro
D. Đường lợi nhuận
Elias là một nhà đầu tư không thích rủi ro. David là một nhà đầu tư ít sợ rủi ro hơn Elias. Do đó:
A. đối với cùng một rủi ro, Elias yêu cầu tỷ suất sinh lợi thấp hơn David.
B. đối với cùng một rủi ro, David yêu cầu tỷ suất sinh lợi cao hơn Elias.
C. cho cùng một lợi nhuận, David chấp nhận rủi ro cao hơn Elias.
D. không xác định được.
E. cho cùng một lợi nhuận, Elias chấp nhận rủi ro cao hơn David.
Chiến lược đầu tư nào phù hợp với nhà đầu tư có kiến thức và kinh nghiệm phân tích thị trường tốt?
A. Quản lý danh mục đầu tư thụ động.
B. Quản lý danh mục đầu tư chủ động.
C. Cả hai chiến lược đều phù hợp.
D. Không có chiến lược nào phù hợp.
Là môt nhà đầu tư năng động và và ưa mạo hiểm, bạn thích hợp với:
A. Chứng khoán có bêta = 1
B. Chứng khoán có bêta = 0.9
C. Chứng khoán có bêta = 1,1
D. Trái phiếu chính phủ
E. Trái phiếu công ty
Mục tiêu chính của việc xây dựng một danh mục đầu tư là gì?
A. Theo đuổi lợi nhuận cao nhất trong thời gian ngắn nhất.
B. Cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro.
C. Tối đa hóa lợi nhuận mà không quan tâm đến rủi ro.
D. Tối thiểu hóa rủi ro mà không quan tâm đến lợi nhuận.
Theo CAPM, chứng khoán được định giá hợp lý:
A. có alpha bằng không.
B. có beta dương.
C. có alpha dương.
D. có beta âm.
Nếu một nhà đầu tư muốn tăng lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư của họ dọc theo CML, họ nên:
A. Tăng phân bổ vào tài sản phi rủi ro
B. Giảm phân bổ vào danh mục thị trường
C. Không thay đổi phân bổ tài sản của họ
D. Giảm phân bổ vào tài sản phi rủi ro
Tại sao việc sử dụng nhiều phương pháp định giá khác nhau lại quan trọng trong phân tích chứng khoán?
A. Để giảm thiểu sai sót và có cái nhìn toàn diện hơn về giá trị của chứng khoán.
B. Vì mỗi phương pháp định giá đều cho ra kết quả chính xác tuyệt đối trong mọi trường hợp.
C. Để có được nhiều kết quả định giá khác nhau và chọn ra kết quả tốt nhất.
D. Để tăng độ phức tạp của quá trình phân tích.
Một công ty có tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định và dự kiến sẽ tiếp tục như vậy trong tương lai. Mô hình định giá nào phù hợp nhất để định giá cổ phiếu này?
A. Phương pháp so sánh P/S.
B. Mô hình tăng trưởng Gordon.
C. Mô hình chiết khấu dòng tiền tự do (FCFF).
D. Mô hình chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE).