[Unable to find Component]

Đầu tư tài chính - BF42 (107)

Câu hỏi 794124:

Bạn định giá một ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Phương pháp nào sau đây thường dùng nhất?

A. P/B (Price-to-Book)
B. P/E
C. Chiết khấu dòng tiền (DCF)
D. EV/EBITDA

Câu hỏi 794123:

Điều gì xảy ra khi tồn tại cơ hội Đầu tư chênh lệch giá (Arbitrage) theo lý thuyết APT?

A. Giá của tài sản sẽ không thay đổi.
B. Các nhà đầu tư sẽ tận dụng cơ hội này để kiếm lợi nhuận phi rủi ro, dẫn đến việc điều chỉnh giá tài sản cho đến khi cơ hội arbitrage biến mất.
C. Rủi ro hệ thống sẽ tăng lên.
D. Thị trường sẽ trở nên kém hiệu quả hơn.

Câu hỏi 794122:

Trong định giá bằng phương pháp chiết khấu cổ tức (Dividend Discount Model - DDM), điều kiện tiên quyết để áp dụng mô hình là:

A. Công ty phải trả cổ tức đều đặn và có thể dự đoán được.
B. Công ty phải có dòng tiền dương.
C. Công ty phải có đòn bẩy tài chính thấp.
D. Công ty phải có giá trị sổ sách cao.

Câu hỏi 794117:

Bạn phân tích các cổ phiếu ở thị trường mới nổi, nơi các yếu tố như lạm phát, tỷ giá và lãi suất tác động mạnh mẽ đến giá cổ phiếu. Mô hình phù hợp hơn là:

A. Mô hình chiết khấu cổ tức
B. APT
C. CAPM
D. Mô hình CAPM, APT và Mô hình chiết khấu cổ tức đều không phù hợp

Câu hỏi 794116:

Tỷ giá hối đoái tăng (đồng nội tệ mạnh lên) sẽ gây ảnh hưởng như thế nào tới doanh nghiệp xuất khẩu?

A. Giảm chi phí sản xuất.
B. Có lợi vì tăng doanh thu xuất khẩu.
C. Không có ảnh hưởng rõ rệt.
D. Bất lợi vì giảm sức cạnh tranh giá.

Câu hỏi 794115:

Một cổ phiếu công nghệ đang giao dịch với P/E rất cao, nhưng doanh thu tăng 50%/năm. Điều nào sau đây là giải thích hợp lý?

A. Công ty chuẩn bị chia cổ tức cao.
B. Cổ phiếu phản ánh kỳ vọng tăng trưởng cao trong tương lai.
C. P/E không còn giá trị sử dụng trong phân tích.
D. Cổ phiếu đang bị định giá quá cao.

Câu hỏi 794114:

Lạm phát tăng cao sẽ gây ra ảnh hưởng trực tiếp nhất đến:

A. Tăng trưởng GDP nhanh hơn.
B. Lợi nhuận cổ phiếu công nghệ tăng.
C. Giá trái phiếu giảm.
D. Giá dầu giảm.

Câu hỏi 794113:

Điểm hữu dụng mà nhà đầu tư ấn định cho một danh mục đầu tư cụ thể, những thứ khác bằng nhau:

A. sẽ giảm khi phương sai giảm.
B. sẽ tăng khi tỷ suất sinh lợi tăng.
C. sẽ giảm khi tỷ suất sinh lợi tăng.
D. sẽ giảm khi độ lệch chuẩn giảm.

Câu hỏi 1950:

Sự ổn định của môi trường đầu tư có thể được đánh giá qua yếu tố nào?

A. Kinh tế
B. Văn hóa
C. Văn hóa, chính trị, kinh tế
D. Chính trị

Câu hỏi 1949:

Phương tiện mà các cá nhân nắm giữ quyền đòi tài sản thực của mình trong một nền kinh tế phát triển tốt là

A. Tài sản tài chính.
B. Tài sản định hướng trao đổi
C. Tài sản lưu ký.
D. Tài sản phái sinh.
E. Tài sản đầu tư.

Câu hỏi 1948:

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến điều gì trong môi trường đầu tư?

A. Chất lượng nguồn nhân lực
B. Giá cả hàng hóa
C. Mức độ độc hại và tần suất hiện tượng thời tiết cực đoan
D. Sự phát triển của công nghệ

Câu hỏi 1947:

Một bảo đảm nợ trả ____________.

A. một dòng thu nhập cố định hoặc một dòng thu nhập được xác định theo một công thức cụ thể cho thời gian tồn tại của chứng khoán
B. một mức thu nhập cố định cho cuộc sống của chủ sở hữu
C. một dòng thu nhập cố định hoặc thay đổi theo lựa chọn của chủ sở hữu
D. một mức thu nhập thay đổi cho chủ sở hữu theo thu nhập cố định

Câu hỏi 1945:

Chứng chỉ tiền gửi (CD) được cấp bởi ai?

A. Các ngân hàng
B. Các cá nhân
C. Các tổ chức phi lợi nhuận
D. Các công ty

Câu hỏi 1944:

Một hệ thống pháp lý rõ ràng có thể giúp gì cho các nhà đầu tư?

A. Giảm thiểu rủi ro tài chính
B. Tăng cường rủi ro tài chính
C. Khó khăn trong việc đầu tư
D. Tạo ra sự bất ổn

Câu hỏi 1943:

Tài sản tài chính được xem là tốt như tiền mặt nếu nó có tính gì?

A. Tính ổn định
B. Tính rủi ro thấp
C. Tính thanh khoản cao
D. Tính lợi nhuận cao

Câu hỏi 1942:

Các yếu tố nào ít ảnh hưởng nhất đến sự hấp dẫn của một thị trường đối với các nhà đầu tư?

A. Sự ổn định chính trị
B. Chỉ số GDP và lãi suất
C. Mức độ phát triển công nghệ
D. Chỉ số dân số

Câu hỏi 1936:

Hai cổ phiếu A và B có tỷ suất sinh lời theo 2 kịch bản như sau:

- Khi thị trường xấu, xác suất xảy ra là 40%, tỷ suất sinh lời CP A là 15%, CP B là 20%;

- Khi thị trường tốt, xác suất xảy ra là 60%, tỷ suất sinh lời của CP A là 25% và CP B là 25%

A. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu A là 21%, cổ phiếu B là 23%
B. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu A là 23%, cổ phiếu B là 21%
C. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu A là 15%, cổ phiếu B là 20%
D. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu A là 25%, cổ phiếu B là 25%

Câu hỏi 1935:

Công thức tính tỷ suất sinh lời của tài sản đầu tư trong thời kỳ t là gì?

A. Rt = (Dt + Pt) / Pt-1 x 100%
B. Rt = (Dt - Pt) / Pt-1 x 100%
C. Rt = Dt - (Pt - Pt-1) / Pt-1 x 100%
D. Rt = Dt + (Pt - Pt-1) / Pt-1 x 100%

Câu hỏi 1934:

Nguyên nhân nào có thể gây ra rủi ro lãi suất?

A. Sự gia tăng trong nhu cầu thị trường
B. Sự ổn định của lạm phát
C. Sự giảm giá của tài sản
D. Sự thay đổi trong chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương

Câu hỏi 1933:

Rủi ro hệ thống còn được gọi là gì?

A. Rủi ro đầu tư
B. Rủi ro không thể đa dạng hóa
C. Rủi ro có thể đa dạng hóa
D. Rủi ro cá nhân
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.