Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp ước tính ... của tài sản (máy móc, thiết bị) dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các ... dùng để so sánh với các tài sản cần định giá đã giao dịch thành công trên thị trường ...
A. ...giá trị phi thị trường...tài sản đặc biệt...vào thời điểm nhất định
B. ...giá trị thị trường...nhóm tài sản bất kỳ...vào thời điểm nhất định
C. ...giá trị thị trường...tài sản phổ biến...trong quá khứ
D. ...giá trị thị trường...tài sản tương tự...vào thời điểm cần định giá
Theo phương pháp so sánh:
A. Tất cả các phương án
B. Tìm các bằng chứng đã được thừa nhận về giá trị của tài sản tương đương có thể so sánh được trên thị trường
C. Cần phải xây dựng các mô hình tính toán để làm cơ sở so sánh
D. Không cần ước tính sự tham gia đóng góp của các yếu tố hay bộ phận của các tài sản đối với tổng số giá thị trường của nó.
Nguyên tắc áp dụng trong phương pháp thu nhập:
A. Nguyên tắc tốt nhất và hiệu quả nhất, nguyên tắc cung cầu, nguyên tắc dự tính các khoản lợi ích tương lai
B. Nguyên tắc dự tính các khoản lợi ích tương lai, nguyên tắc đóng góp, nguyên tắc thay thế
C. Nguyên tắc cung cầu, nguyên tắc đóng góp
D. Nguyên tắc cung cầu, nguyên tắc đóng góp, nguyên tắc thay thế
Theo phương pháp chi phí:
A. Giá trị bất động sản bao gồm giá trị lô đất trống và giá trị công trình xây dựng
B. Khi xác định giá trị công trình xây dựng trên đất không cần ước tính giá trị hao mòn
C. Khi ước tính giá trị bất động sản không cần ước tính giá trị lô đất trống
D. Giá trị bất động sản là chênh lệch giữa chi phí xây dựng công trình mới trên đất và giá trị hao mòn lũy kế
Phương pháp thu nhập là phương pháp:
A. Ước tính giá trị thị trường của tài sản trên cơ sở chuyển đổi các khoản thu nhập ròng từ hiện tại về tương lai
B. Ước tính giá trị thị trường của tài sản dựa trên chuyển đổi các khoản thu nhập ròng trong tương lai về hiện tại của các tài sản tương tự
C. Ước tính giá trị thị trường của tài sản trên cơ sở chuyển đổi các khoản thu nhập ròng từ hiện tại về tương lai của các tài sản tương tự
D. . Ước tính giá trị thị trường của tài sản trên cơ sở chuyển đổi các khoản thu nhập ròng trong tương lai về hiện tại
Khi xác định mức giá của TS cần thẩm định theo phương pháp so sánh thì:
A. Tỷ lệ % điều chỉnh của một yếu tố so sánh càng lớn càng tốt
B. Tỷ lệ % điều chỉnh của một yếu tố so sánh càng nhỏ càng tốt
C. Trị tuyệt đối của tổng điều chỉnh lớn nhất
D. Tần suất điều chỉnh càng cao càng tốt
So sánh chi phí tạo và chi phí thay thế?
A. Không xác định
B. Lớn hơn
C. Nhỏ hơn
D. Bằng nhau
Phương pháp lợi nhuận có mấy bước tiến hành?
A. 2 bước
.
B. 5 bước
C. 4 bước
D. 3 bước
Hạn chế của phương pháp lợi nhuận?
A. Chỉ áp dụng được đối với những TS mà hoạt động của nó không tạo ra lợi nhuận.
B. Lợi nhuận ước tính có thể không phản ánh được mức độ thu nhập thực của TS
C. Không xác định được thu nhập thực hàng năm của tài sản
D. Tất cả các phương án
Một dây chuyền sản xuất có đời sống kinh tế của dây chuyền là 4 năm, thu nhập hàng năm của dây chuyền là 150 trđ và giá trị thanh lý sau 4 năm là 100 trđ. (lãi suất tiền vay là 1%/tháng). Giá trị của dây chuyền trên:
A. 650,25 trđ
B. 259,58 trđ
C. 874,25 trđ
D. 519,15 trđ
Quy trình định giá tài sản:
A. Là một quá trình có tính hệ thống và logic, thể hiện trình tự hành động, cũng như các nội dung công việc của người định giá
B. Là tập hợp các nội dung công việc định giá tài sản
C. Không có phương án nào đúng
D. Là quá trình thực hiện theo ý đồ chủ quan của thẩm định giá viên
Mục đích của hồ sơ định giá dùng để:
A. Lưu trữ những bằng chứng thu thập được trong quá trình thực hiện định giá và làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của người định giá về mức giá tài sản cần định giá.
B. Trợ giúp cho các bước thực hiện công việc định giá, cho kiểm tra, soát xét, đánh giá chất lượng công việc định giá và xử lý những tranh chấp, khiếu kiện có thể phát sinh trong hoặc sau quá trình định giá giữa khách hàng (hoặc bên thứ ba) với doanh nghiệp, tổ chức định giá.
C. Tất cả các phương án
Phương pháp chi phí là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở:
A. Các dòng thu nhập ròng trong tương lai của tài sản
B. Bằng chứng đã được thừa nhận về giá trị của tài sản tương đương có thể so sánh được trên thị trường
C. Chi phí tạo ra một tài sản tương tự tài sản cần thẩm định giá
D. Giá trị vốn hiện có của tài sản
Hạn chế của phương pháp thặng dư là:
A. Ước tính về chi phí và giá bán không tuân theo các điều kiện của thị trường
B. Không thể xác định chi phí phát triển bất động sản
C. Ước tính về chi phí và giá bán có thể thay đổi tùy theo các điều kiện của thị trường
D. Tất cả các phương án
Bản chất của định giá tài sản là:
A. Xác định giá trị thị trường của tài sản
B. Ước tính giá cả của tài sản
C. Xác định giá trị phi thị trường của tài sản
D. Ước tính giá trị của tài sản
Một trong những đặc điểm của bất động sản là:
A. Có thể thay thế cho nhau
B. Tính đồng nhất
C. Có tính ảnh hưởng lẫn nhau
D. Tính phổ biến
Định giá tài sản có vai trò:
A. Tư vấn ra quyết định
B. Góp phần phân bổ tối ưu các nguồn lực
C. Tất cả các phương án
D. Làm minh bạch thị trường và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế