Đặc trưng cơ bản của việc thẩm định giá:
A. Là công việc ước tính giá trị của tài sản.
B. Là công việc xem xét công dụng của tài sản.
C. Là công việc đo lường giá trị của tài sản.
D. Là công việc xác định giá trị của tài sản.
Đối tượng định giá tài sản bao gồm:
A. Doanh nghiệp, quyền tài sản
B. Động sản, quyền tài sản
C. Bất động sản, động sản
D. Động sản, bất động sản, doanh nghiệp và quyền sở hữu tài sản
Đặc điểm của động sản:
A. Tất cả các phương án
B. Có thể di dời được
C. Có tính khan hiếm
D. Gắn với một không gian, vị trí nhất định
Định giá tài sản có vai trò:
A. Tư vấn ra quyết định
B. Góp phần phân bổ tối ưu các nguồn lực
C. Tất cả các phương án
D. Làm minh bạch thị trường và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế
Bất động sản có tính khan hiếm là do:
A. Tất cả các phương án
B. Diện tích tự nhiên có giới hạn
C. Quan hệ cung cầu BĐS thường mất cân đối
D. BĐS có tính khác biệt và cố định về vị trí
Doanh nghiệp là:
A. Tổ chức xã hội
B. Tổ chức trung gian tài chính
C. Pháp nhân hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận
D. Tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định và được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh
Quyền sử dụng là:
A. Tất cả các phương án
B. Quyền được quản lý tài sản
C. Quyền khai thác những công dụng hữu ích của tài sản
D. Quyền được nắm giữ tài sản
Nhận định nào dưới đây không đúng?
A. Khi định giá bất động sản chỉ cần tính đến yếu tố tuổi thọ kinh tế
B. Hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS đòi hỏi phải có lượng vốn lớn và dài hạn
C. Khi định giá bất động sản cần phải tính đến khả năng ảnh hưởng nếu có các công trình bất động sản khác ra đời
D. Khi định giá bất động sản cần chú ý đến tính khác biệt của các bất động sản
Chủ sở hữu tài sản:
A. Có thể là cá nhân hoặc pháp nhân
B. Chỉ là cá nhân
C. Là pháp nhân
D. Có thể là cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác
Doanh nghiệp có đặc trưng nào dưới đây?
A. Quy mô và cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp khác nhau.
B. Là một thực thể bất động.
C. Nhà đâu tư sở hữu doanh nghiệp không vì mục tiêu lợi nhuận
D. Không phải là đối tượng của các giao dịch mua bán, hợp nhất….
Quyền định đoạt là:
A. Quyền được hưởng những lợi ích mà tài sản có thể đem lại
B. Không có đáp án nào đúng
C. Quyền được nắm giữ và quản lý tài sản
D. Quyền được chuyển giao sự sở hữu tài sản, trao đổi, biếu tặng... hoặc không thực hiện quyền đó
Giá trị tài sản đang sử dụng:
A. Không có đáp án nào đùng
B. Là một loại giá trị thị trường
C. Là một loại giá trị phi thị trường
D. Là số tiền có thể có từ việc bán tài sản đó trên thị trường
Bản chất của định giá tài sản là:
A. Xác định giá trị thị trường của tài sản
B. Ước tính giá cả của tài sản
C. Xác định giá trị phi thị trường của tài sản
D. Ước tính giá trị của tài sản
Một trong những đặc điểm của bất động sản là:
A. Có thể thay thế cho nhau
B. Tính đồng nhất
C. Có tính ảnh hưởng lẫn nhau
D. Tính phổ biến
Định giá tài sản có vai trò:
A. Tư vấn ra quyết định
B. Góp phần phân bổ tối ưu các nguồn lực
C. Tất cả các phương án
D. Làm minh bạch thị trường và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế
Định giá và thẩm định giá:
A. Đều là việc ước tính giá trị tài sản; và do các nhà chuyên môn được đào tạo, có kinh nghiệm, có kiến thức và có tính trung thực cao trong nghề nghiệp thực hiện
B. Là hai công việc hoàn toàn khác nhau
C. Đều là việc ước tính giá trị tài sản
D. Là loại công việc do các nhà chuyên môn được đào tạo, có kinh nghiệm, có kiến thức và có tính trung thực cao trong nghề nghiệp thực hiện
Thẩm định giá là:
A. Việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ Quốc tế
B. Việc đánh giá giá trị tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam
C. Việc đánh giá giá trị tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo thông lệ quốc tế
D. Việc đánh giá lại giá trị tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo thông lệ quốc tế