Phương pháp chi phí là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở:
A. Các dòng thu nhập ròng trong tương lai của tài sản
B. Bằng chứng đã được thừa nhận về giá trị của tài sản tương đương có thể so sánh được trên thị trường
C. Chi phí tạo ra một tài sản tương tự tài sản cần thẩm định giá
D. Giá trị vốn hiện có của tài sản
Hạn chế của phương pháp thặng dư là:
A. Ước tính về chi phí và giá bán không tuân theo các điều kiện của thị trường
B. Không thể xác định chi phí phát triển bất động sản
C. Ước tính về chi phí và giá bán có thể thay đổi tùy theo các điều kiện của thị trường
D. Tất cả các phương án
Bất động sản là các tài sản không di dời được, bao gồm:
A. Đất đai; nhà ở, các công trình gắn liền với đất đai; các tài sản khác gắn liền với đất đai
B. Đất đai; nhà ở, các công trình gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định.
C. Đất đai; nhà ở, các công trình gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó.
D. Đất đai, các tài sản gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định.
Trong hoạt động phát triển tài sản và đầu tư, định giá tài sản nhằm mục đích:
A. Để xác định giá sàn phục vụ đấu thầu, đấu giá tài sản công.
B. Thiết lập cơ sở cho việc trao đổi tài sản này với tài sản khác
C. Để so sánh với cơ hội đầu tư vào các tài sản khác và quyết định khả năng đầu tư.
D. Để tìm ra giá trị tính thuế hàng năm đối với tài sản
.
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có đặc điểm:
A. Người bán và người mua quyết định đến sự thay đổi giá cả thị trường
B. Giá cả thị trường không phụ thuộc vào quyết định của người bán và người mua
C. Chỉ có người mua quyết định đến sự thay đổi giá cả thị trường
D. Giá cả thị trường không phụ thuộc vào quyết định của người mua
Theo hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam: Giá trị thị trường của một tài sản là ..(1).. sẽ được mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá và được xác định giữa một bên là người mua ..(2)..và một bên là người bán ..(3)..; trong một giao dịch mua bán khách quan và độc lập, trong điều kiện thương mại ..(4)..
A. (1) giá trị; (2) sẵn sàng mua; (3) sẵn sàng bán; (4) đặc biệt
B. (1) số tiền ước tính; (2) tự nguyện mua; (3) tự nguyện bán; (4) bình thường
C. (1) mức giá ước tính; (2) sẵn sàng mua; (3) sẵn sàng bán; (4) bình thường
D. (1) mức giá ước tính; (2) tự nguyện mua; (3) tự nguyện bán; (4) bình thường
Trong điều kiện ...thẩm định viên cần phải sử dụng giá trị phi thị trường làm cơ sở định giá tài sản:
A. Thị trường không điển hình hay không bình thường
B. Thị trường điển hình
C. Thị trường bình thường
Chi phí:
A. Là một thực tế lịch sử khi một hàng hóa hay dịch vụ được hoàn tất
B. Là một thực tế lịch sử, phản ánh quan hệ trao đổi, mua bán hàng hóa.
C. Không phải là một thực tế, mà là mức giá phù hợp với khả năng cao nhất được chấp nhận để mua bán đối với tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ tại mỗi thời điểm nhất định
D. Là biểu hiện bằng tiền về những lợi ích mà tài sản mang lại cho chủ thể nào đó tại một thời điểm nhất định.
Khi nhận biết tài sản:
A. Chỉ cần xem xét đặc điểm pháp lý của tài sản
B. Chỉ cần xem xét đặc điểm kỹ thuật của tài sản
C. Cần xem xét cả đặc điểm pháp lý và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của tài sản
D. Chỉ cần xem xét đặc điểm kinh tế của tài sản
Nhận định nào sau đây không đúng:
A. Để thực hiện định giá, nhà định giá phải nêu rõ nguồn thông tin trong báo cáo thẩm định giá và phải được kiểm chứng để đảm bảo độ chính xác của thông tin
B. Người định giá cần thu thập đầy đủ các nguồn tài liệu, việc xếp hạng các nguồn tài liệu là công việc của khách hàng
C. Người định giá cần nêu rõ trong báo cáo định giá phương pháp định giá nào được sử dụng làm căn cứ chủ yếu, phương pháp nào được sử dụng để kiểm tra chéo, từ đó đi đến kết luận cuối cùng về giá trị định giá.
D. Đối với bất động sản, người định giá phải biết chắc chắn về vấn đề có liên quan tới quyền sở hữu đối với bất động sản, tất cả những vấn đề này cần được kiểm tra tại cơ quan chức năng
Tài sản tương tự là những tài sản:
A. Có các thông số kinh tế, kỹ thuật cơ bản tương đồng nhưng chất lượng khác nhau.
B. Có đặc điểm vật chất giống nhau nhưng khác nhau về mục đích sử dụng.
C. Có các thông số kinh tế, kỹ thuật cơ bản tương đồng, có thể thay thế cho nhau trong sử dụng.
D. Có cùng chức năng, mục đích sử dụng nhưng không thể thay thế cho nhau khi sử dụng.
Phương pháp vốn hóa trực tiếp:
A. Áp dụng đối với trường hợp thu nhập từ TS đầu tư qua các năm không thay đổi và số năm đầu tư là hữu hạn
B. Áp dụng đối với trường hợp thu nhập từ TS đầu tư qua các năm không thay đổi và số năm đầu tư là vô hạn
C. Áp dụng đối với trường hợp thu nhập từ TS đầu tư hàng năm thay đổi và số năm đầu tư là hữu hạn
D. Áp dụng đối với trường hợp thu nhập từ TS đầu tư hàng năm thay đổi và số năm đầu tư là vô hạn
Phương pháp thặng dư là phương pháp:
A. Ước tính giá trị BĐS dựa trên phần đóng góp của nó vào dự án phát triển BĐS theo hướng tốt nhất và hiệu quả nhất
B. Ước tính giá trị máy móc thiết bị dựa vào thu nhập do máy móc thiết bị đem lại
C. Ước tính giá trị BĐS dựa vào chi phí hình thành nên bất động sản
D. Ước tính giá trị máy móc thiết bị dựa trên giá trị các bộ phận hình thành nên máy móc thiết bị đó
Chi phí tái tạo:
A. Là chi phí hiện hành phát sinh của việc chế tạo ra một máy móc thay thế giống hệt như máy móc mục tiêu cần thẩm định
B. Là chi phí hiện hành phát sinh của việc sản xuất ra một máy móc có giá trị sử dụng tương đương với máy móc mục tiêu cần thẩm định
C. Là chi phí hiện hành phát sinh của việc sử dụng một máy móc thay thế giống hệt như máy móc mục tiêu cần thẩm định
D. Không có phương án nào đúng
Phương pháp thặng dư dựa trên giả thiết nào sau đây:
A. Người mua có thể trả cho bất động sản phần thặng dư sau khi dùng tổng doanh thu phát triển trừ đi tổng chi phí đầu tư để tạo ra doanh thu phát triển.
B. Người mua có thể trả cho bất động sản phần đúng bằng tổng doanh thu phát triển
C. Người mua có thể trả cho bất động sản phần đúng bằng tổng chi phí đầu tư để tạo ra doanh thu phát triển.
D. Người mua có thể trả nhiều tiền cho những bất động sản có khả năng tạo ra doanh thu cao trong tương lai
Phương pháp thu nhập được áp dụng trong trường hợp:
A. Thẩm định viên dự báo được thu nhập từ tài sản trong tương lai
B. Tất cả các phương án
C. Thẩm định viên xác định được tỷ suất chiết khấu thích hợp
Theo phương pháp thặng dư, giá trị bất động sản cần định giá là:
A. Chênh lệch giữa tổng doanh thu phát triển và chi phí đầu tư để tạo ra doanh thu phát triển của dự án được chuyển đổi về thời điểm cần thẩm định giá
B. Chi phí đầu tư để tạo ra doanh thu phát triển của dự án được chuyển đổi về thời điểm cần thẩm định giá
C. Chi phí để xây dựng mới công trình xây dựng trên đất
D. Tổng doanh thu phát triển của dự án được chuyển đổi về thời điểm cần thẩm định giá
Phương pháp thặng dư là một dạng đặc biệt của phương pháp đầu tư, nó đòi hỏi phải quán triệt mấy nguyên tắc định giá tài sản?
Tài sản thẩm định là một máy xúc lật nhãn hiệu LIUGONG ZL40B chất lượng còn lại 80%. Máy bơm so sánh 1 có chất lượng còn lại 85%. Chất lượng còn lại 80% được đánh giá là 100%, trên 80% được đánh giá là 105%, dưới 80% được đánh giá là 93%. Tỷ lệ điều chỉnh theo chất lượng còn lại của máy bơm so sánh 1 là:
A. - 4,76%
B. + 4,76%
C. – 5%
D. +5%
Phương pháp so sánh không được áp dụng trong trường hợp nào sau đây:
A. Tài sản phục vụ mục đích liên doanh, mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, hạch toán, kế toán.
B. Tài sản phục vụ mục đích bảo hiểm, tính toán mức tiền hỗ trợ, bồi thường của Nhà nước
C. Các tài sản có giao dịch phổ biến trên thị trường
D. Tài sản được tiêu chuẩn hoá về mặt thiết kế kỹ thuật, được sản xuất hàng loạt