Giá trị phi trị trường là số tiền ước tính của một tài sản dựa trên việc đánh giá ……của tài sản nhiều hơn là dựa vào khả năng có thể mua bán tài sản trên thị trường:
A. Tính bí mật
B. Tính công khai
.
C. Giá trị
D. Công dụng kinh tế
Thị trường độc quyền là thị trường:
A. Chỉ tồn tại một nhà cung cấp tất cả các loại sản phẩm
B. Chỉ tồn tại một nhà cung cấp duy nhất một loại sản phẩm
C. Tồn tại một số lượng nhỏ các hãng cung ứng một loại sản phẩm nhất định
D. Các nhà sản xuất thường sử dụng hình thức cạnh tranh phi giá cả
Nhận định nào dưới đâu không đúng về thị trường cạnh tranh?
A. Ở thị trường cạnh tranh, các nhà sản xuất thường sử dụng hình thức cạnh tranh phi giá cả.
B. Thị trường cạnh tranh có vô số người bán và người mua
C. Trong thị trường cạnh tranh mỗi người chỉ có khả năng ảnh hưởng một cách hạn chế tới giá cả sản phẩm của mình
D. Thị trường cạnh tranh tồn tại nhiều nhà cung ứng những sản phẩm có khả năng thay thế cho nhau
Điều kiện hình thành thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
A. Có thể mua và bán vào một khoảng thời gian cụ thể
B. Tất cả các phương án
C. Hàng hóa và thông tin được lưu thông tự do
D. Có một nhóm người mua và người bán
Cơ sở của nguyên tắc cung cầu là: Giá trị thị trường của tài sản tỷ lệ thuận với yếu tố … và tỷ lệ nghịch với yếu tố …
A. ...giá cả...thị trường
B. ...cung...cầu
C. ...cầu...cung
D. ... thị trường...giá cả
Theo “Nguyên tắc thay thế”: Trong trường hợp hai hay nhiều tài sản có thể thay thế lẫn nhau trong quá trình sử dụng, thì giá bán có khả năng thực hiện lớn nhất của những tài sản đó chịu ảnh hưởng bởi:
A. Sự cạnh tranh giữa chi phí sản xuất các tài sản.
B. Tất cả các đáp án đều đúng
C. Sự cạnh tranh giữa giá chào bán các tài sản
D. Mức độ tạo ra thu nhập của tài sản
Vận dụng nguyên tắc đóng góp trong định giá tài sản cần chú ý:
A. Khi đánh giá tổ hợp tài sản không cần chú ý đến giá trị của các tài sản riêng lẻ
B. Khi đánh giá tổ hợp tài sản cần cộng giá trị của các tài sản riêng lẻ lại với nhau.
C. Khi đánh giá tổ hợp tài sản không được cộng giá trị của các tài sản riêng lẻ lại với nhau.
D. Không có đáp án nào đúng
Giá trị tài sản:
A. Là biểu hiện bằng tiền về những lợi ích mà tài sản mang lại cho chủ thể nào đó tại một thời điểm nhất định
B. Là số tiền cần có để tạo ra hoặc sản xuất ra hàng hóa hoặc dịch vụ
C. Không có đáp án nào đúng
D. Là một thuật ngữ được dùng để chỉ một số tiền được yêu cầu, được đưa ra hoặc được trả cho một tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ vào một thời điểm nhất định
Theo nguyên tắc thay thế, giá trị của tài sản có thể được đánh giá thông qua ... của tài sản tương đương.
A. Công dụng
B. Lợi ích
C. Mức giá
D. Chi phí
Theo tiêu chuẩn IVSC: Thị trường trong đó hàng hóa, dịch vụ được trao đổi, kinh doanh giữa người mua và người bán tiến hành các hoạt động như thế nào?
A. Tự do
B. Tự nhiên
C. Tự giác
D. Tự nguyện
Giá trị tài sản đang sử dụng:
A. Không có đáp án nào đùng
B. Là một loại giá trị thị trường
C. Là một loại giá trị phi thị trường
D. Là số tiền có thể có từ việc bán tài sản đó trên thị trường
Theo nội dung nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất, giá trị tài sản chỉ được thừa nhận trong điều kiện:
A. Sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất
B. Đưa lại nhiều lợi ích khác nhau
C. Sử dụng vào nhiều mục đích
D. Tất cả các phương án
Theo kinh tế học, thị trường bao gồm:
A. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh, thị trường độc quyền và thị trường độc quyền nhóm
B. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường khách hàng, thị trường khu vực, thị trường độc quyền
C. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh, thị trường khu vực và thị trường độc quyền
D. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường sản phẩm, thị trường độc quyền, thị trường độc quyền nhóm
Theo lý thuyết Marketing, thị trường bao gồm:
A. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường khách hàng, thị trường độc quyền
.
B. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường sản phẩm, thị trường độc quyền
C. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường khách hàng, thị trường khu vực
D. Thị trường sản phẩm, thị trường khách hàng, thị trường khu vực.
Trong hoạt động mua bán, trao đổi tài sản, định giá tài sản nhằm mục đích:
A. Giúp cho người bán xác định giá bán và người mua quyết định giá mua; Xác định giá trị cho các hợp đồng bảo hiểm tài sản
B. Giúp cho người bán xác định giá bán và người mua quyết định giá mua; Thiết lập cơ sở cho việc trao đổi tài sản này với tài sản khác.
C. Thiết lập cơ sở cho việc trao đổi tài sản này với tài sản khác.
D. Xác định giá trị cho các hợp đồng bảo hiểm tài sản; Thiết lập cơ sở cho việc trao đổi tài sản này với tài sản khác.
Quyền định đoạt là:
A. Quyền được hưởng những lợi ích mà tài sản có thể đem lại
B. Không có đáp án nào đúng
C. Quyền được nắm giữ và quản lý tài sản
D. Quyền được chuyển giao sự sở hữu tài sản, trao đổi, biếu tặng... hoặc không thực hiện quyền đó
Doanh nghiệp có đặc trưng nào dưới đây?
A. Quy mô và cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp khác nhau.
B. Là một thực thể bất động.
C. Nhà đâu tư sở hữu doanh nghiệp không vì mục tiêu lợi nhuận
D. Không phải là đối tượng của các giao dịch mua bán, hợp nhất….
Chủ sở hữu tài sản:
A. Có thể là cá nhân hoặc pháp nhân
B. Chỉ là cá nhân
C. Là pháp nhân
D. Có thể là cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác
Nhận định nào dưới đây không đúng?
A. Khi định giá bất động sản chỉ cần tính đến yếu tố tuổi thọ kinh tế
B. Hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS đòi hỏi phải có lượng vốn lớn và dài hạn
C. Khi định giá bất động sản cần phải tính đến khả năng ảnh hưởng nếu có các công trình bất động sản khác ra đời
D. Khi định giá bất động sản cần chú ý đến tính khác biệt của các bất động sản
Quyền sử dụng là:
A. Tất cả các phương án
B. Quyền được quản lý tài sản
C. Quyền khai thác những công dụng hữu ích của tài sản
D. Quyền được nắm giữ tài sản