Nhận định nào sau đây không đúng:
A. Để thực hiện định giá, nhà định giá phải nêu rõ nguồn thông tin trong báo cáo thẩm định giá và phải được kiểm chứng để đảm bảo độ chính xác của thông tin
B. Người định giá cần thu thập đầy đủ các nguồn tài liệu, việc xếp hạng các nguồn tài liệu là công việc của khách hàng
C. Người định giá cần nêu rõ trong báo cáo định giá phương pháp định giá nào được sử dụng làm căn cứ chủ yếu, phương pháp nào được sử dụng để kiểm tra chéo, từ đó đi đến kết luận cuối cùng về giá trị định giá.
D. Đối với bất động sản, người định giá phải biết chắc chắn về vấn đề có liên quan tới quyền sở hữu đối với bất động sản, tất cả những vấn đề này cần được kiểm tra tại cơ quan chức năng
Tài sản tương tự là những tài sản:
A. Có các thông số kinh tế, kỹ thuật cơ bản tương đồng nhưng chất lượng khác nhau.
B. Có đặc điểm vật chất giống nhau nhưng khác nhau về mục đích sử dụng.
C. Có các thông số kinh tế, kỹ thuật cơ bản tương đồng, có thể thay thế cho nhau trong sử dụng.
D. Có cùng chức năng, mục đích sử dụng nhưng không thể thay thế cho nhau khi sử dụng.
Phương pháp vốn hóa trực tiếp:
A. Áp dụng đối với trường hợp thu nhập từ TS đầu tư qua các năm không thay đổi và số năm đầu tư là hữu hạn
B. Áp dụng đối với trường hợp thu nhập từ TS đầu tư qua các năm không thay đổi và số năm đầu tư là vô hạn
C. Áp dụng đối với trường hợp thu nhập từ TS đầu tư hàng năm thay đổi và số năm đầu tư là hữu hạn
D. Áp dụng đối với trường hợp thu nhập từ TS đầu tư hàng năm thay đổi và số năm đầu tư là vô hạn
Phương pháp thặng dư là phương pháp:
A. Ước tính giá trị BĐS dựa trên phần đóng góp của nó vào dự án phát triển BĐS theo hướng tốt nhất và hiệu quả nhất
B. Ước tính giá trị máy móc thiết bị dựa vào thu nhập do máy móc thiết bị đem lại
C. Ước tính giá trị BĐS dựa vào chi phí hình thành nên bất động sản
D. Ước tính giá trị máy móc thiết bị dựa trên giá trị các bộ phận hình thành nên máy móc thiết bị đó
Chi phí tái tạo:
A. Là chi phí hiện hành phát sinh của việc chế tạo ra một máy móc thay thế giống hệt như máy móc mục tiêu cần thẩm định
B. Là chi phí hiện hành phát sinh của việc sản xuất ra một máy móc có giá trị sử dụng tương đương với máy móc mục tiêu cần thẩm định
C. Là chi phí hiện hành phát sinh của việc sử dụng một máy móc thay thế giống hệt như máy móc mục tiêu cần thẩm định
D. Không có phương án nào đúng
Phương pháp thặng dư dựa trên giả thiết nào sau đây:
A. Người mua có thể trả cho bất động sản phần thặng dư sau khi dùng tổng doanh thu phát triển trừ đi tổng chi phí đầu tư để tạo ra doanh thu phát triển.
B. Người mua có thể trả cho bất động sản phần đúng bằng tổng doanh thu phát triển
C. Người mua có thể trả cho bất động sản phần đúng bằng tổng chi phí đầu tư để tạo ra doanh thu phát triển.
D. Người mua có thể trả nhiều tiền cho những bất động sản có khả năng tạo ra doanh thu cao trong tương lai
Phương pháp thu nhập được áp dụng trong trường hợp:
A. Thẩm định viên dự báo được thu nhập từ tài sản trong tương lai
B. Tất cả các phương án
C. Thẩm định viên xác định được tỷ suất chiết khấu thích hợp
Theo phương pháp thặng dư, giá trị bất động sản cần định giá là:
A. Chênh lệch giữa tổng doanh thu phát triển và chi phí đầu tư để tạo ra doanh thu phát triển của dự án được chuyển đổi về thời điểm cần thẩm định giá
B. Chi phí đầu tư để tạo ra doanh thu phát triển của dự án được chuyển đổi về thời điểm cần thẩm định giá
C. Chi phí để xây dựng mới công trình xây dựng trên đất
D. Tổng doanh thu phát triển của dự án được chuyển đổi về thời điểm cần thẩm định giá
Phương pháp thặng dư là một dạng đặc biệt của phương pháp đầu tư, nó đòi hỏi phải quán triệt mấy nguyên tắc định giá tài sản?
Tài sản thẩm định là một máy xúc lật nhãn hiệu LIUGONG ZL40B chất lượng còn lại 80%. Máy bơm so sánh 1 có chất lượng còn lại 85%. Chất lượng còn lại 80% được đánh giá là 100%, trên 80% được đánh giá là 105%, dưới 80% được đánh giá là 93%. Tỷ lệ điều chỉnh theo chất lượng còn lại của máy bơm so sánh 1 là:
A. - 4,76%
B. + 4,76%
C. – 5%
D. +5%
Phương pháp so sánh không được áp dụng trong trường hợp nào sau đây:
A. Tài sản phục vụ mục đích liên doanh, mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, hạch toán, kế toán.
B. Tài sản phục vụ mục đích bảo hiểm, tính toán mức tiền hỗ trợ, bồi thường của Nhà nước
C. Các tài sản có giao dịch phổ biến trên thị trường
D. Tài sản được tiêu chuẩn hoá về mặt thiết kế kỹ thuật, được sản xuất hàng loạt
BĐS cần định giá là khu nhà xưởng. Diện tích 4.000m2, sử dụng tối ưu là xây dựng các nhà liền kề để bán, diện tích 60m2/căn, diện tích sàn xây dựng 210m2/căn. Tỷ lệ sử dụng đất theo quy định: 75%. Tổng chi phí phát triển BĐS là 38.268 trđ. Giá bán 1 căn nhà: 1,5 tỷ (gía thanh toán). Vậy giá 1m2 đất ước tính là:
A. 9,183 trđ
B. Không xác định được
C. 15,43 trđ
D. 9,83 trđ
Hạn chế của phương pháp so sánh:
:
A. Kết quả định giá có độ nhạy lớn trước mỗi sự thay đổi của các tham số tính toán
B. Không có tính chính xác
C. Kết quả phụ thuộc nhiều vào chất lượng thông tin
D. Thiếu cơ sở dự báo các khoản thu nhập tương lai
Thẩm định giá các BĐS mà việc so sánh với những BĐS tương tự gặp khó khăn do giá trị của BĐS chủ yếu phụ thuộc vào khả năng sinh lời của BĐS như: rạp chiếu phim, nhà hát, khách sạn, nhà hàng, trạm xăng…thường sử dụng phương pháp nào dưới đây?
A. Lợi nhuận
B. Chi phí
C. So sánh
D. Thặng dư
Trên thực tế có nhiều bất động sản được thiết kế xây dựng và sử dụng cho những mục đích riêng đặc biệt như: nhà thờ, bệnh viện, trường học. Trên thị trường hiếm xảy ra các hiện tượng mua bán các bất động sản này. Việc định giá các bất động sản này thường sử dụng phương pháp nào dưới đây?
A. Thặng dư
B. So sánh
C. Thu nhập
D. Chi phí
Một thiết bị có tuổi đời kinh tế 10 năm, tuổi đời thực tế 3 năm. Trong quá trình sử dụng, do duy tu, bảo dưỡng không đúng quy trình nên đã làm tuổi đời kinh tế của dây chuyền giảm 1 năm. Tỷ lệ hao mòn của thiết bị trên là:
Quy trình định giá tài sản gồm:
A. 6 bước
B. 3 bước
C. 4 bước
D. 7 bước
Nội dung của một bộ hồ sơ định giá phụ thuộc vào:
A. Mục đích định giá và loại tài sản cần định giá
B. Tên và số hiệu hồ sơ
C. Những phân tích, đánh giá của người định giá về những vấn đề liên quan đến hoạt động định giá.
D. Hợp đồng định giá tài sản ký kết giữa doanh nghiệp định giá và khách hàng có nhu cầu định giá tài sản
Hồ sơ định giá là:
A. Văn bản do khách hàng lập để phản hồi về quá trình thẩm định giá
B. Thông tin về việc ước tính giá trị thị trường của tài sản
C. Tài liệu có liên quan đến công việc định giá tài sản do người định giá lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ trong quá trình thực hiện công việc định giá
D. Văn bản do nhà định giá lập để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về quá trình định giá
Báo cáo kết quả định giá phải thể hiện những ... theo thực tế, mang tính mô tả và dựa trên ... cụ thể để thuyết minh về mức giá của tài sản định giá. Những thông tin này phải được trình bày theo một trình tự ...
A. ...thông tin...văn bản...bất kỳ ựa vào nguồn lực ngoại sinh là chính.
B. ...hạn chế của công tác định giá...văn bản...logic, hợp lý
C. ...bằng chứng...thông tin...logic
D. ...thông tin...bằng chứng...logic, hợp lý