Tài sản thẩm định là một máy xúc lật nhãn hiệu LIUGONG ZL40B chất lượng còn lại 80%. Máy bơm so sánh 1 có chất lượng còn lại 85%. Chất lượng còn lại 80% được đánh giá là 100%, trên 80% được đánh giá là 105%, dưới 80% được đánh giá là 93%. Tỷ lệ điều chỉnh theo chất lượng còn lại của máy bơm so sánh 1 là:
A. - 4,76%
B. + 4,76%
C. – 5%
D. +5%
Phương pháp thu nhập được áp dụng trong trường hợp:
A. Thẩm định viên dự báo được thu nhập từ tài sản trong tương lai
B. Tất cả các phương án
C. Thẩm định viên xác định được tỷ suất chiết khấu thích hợp
Theo hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam: Giá trị thị trường của một tài sản là ..(1).. sẽ được mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá và được xác định giữa một bên là người mua ..(2)..và một bên là người bán ..(3)..; trong một giao dịch mua bán khách quan và độc lập, trong điều kiện thương mại ..(4)..
A. (1) giá trị; (2) sẵn sàng mua; (3) sẵn sàng bán; (4) đặc biệt
B. (1) số tiền ước tính; (2) tự nguyện mua; (3) tự nguyện bán; (4) bình thường
C. (1) mức giá ước tính; (2) sẵn sàng mua; (3) sẵn sàng bán; (4) bình thường
D. (1) mức giá ước tính; (2) tự nguyện mua; (3) tự nguyện bán; (4) bình thường
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có đặc điểm:
A. Người bán và người mua quyết định đến sự thay đổi giá cả thị trường
B. Giá cả thị trường không phụ thuộc vào quyết định của người bán và người mua
C. Chỉ có người mua quyết định đến sự thay đổi giá cả thị trường
D. Giá cả thị trường không phụ thuộc vào quyết định của người mua
Trong hoạt động phát triển tài sản và đầu tư, định giá tài sản nhằm mục đích:
A. Để xác định giá sàn phục vụ đấu thầu, đấu giá tài sản công.
B. Thiết lập cơ sở cho việc trao đổi tài sản này với tài sản khác
C. Để so sánh với cơ hội đầu tư vào các tài sản khác và quyết định khả năng đầu tư.
D. Để tìm ra giá trị tính thuế hàng năm đối với tài sản
.
Mục đích của hồ sơ định giá dùng để:
A. Lưu trữ những bằng chứng thu thập được trong quá trình thực hiện định giá và làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của người định giá về mức giá tài sản cần định giá.
B. Trợ giúp cho các bước thực hiện công việc định giá, cho kiểm tra, soát xét, đánh giá chất lượng công việc định giá và xử lý những tranh chấp, khiếu kiện có thể phát sinh trong hoặc sau quá trình định giá giữa khách hàng (hoặc bên thứ ba) với doanh nghiệp, tổ chức định giá.
C. Tất cả các phương án
Quy trình định giá tài sản:
A. Là một quá trình có tính hệ thống và logic, thể hiện trình tự hành động, cũng như các nội dung công việc của người định giá
B. Là tập hợp các nội dung công việc định giá tài sản
C. Không có phương án nào đúng
D. Là quá trình thực hiện theo ý đồ chủ quan của thẩm định giá viên
Theo phương pháp chi phí:
A. Giá trị bất động sản bao gồm giá trị lô đất trống và giá trị công trình xây dựng
B. Khi xác định giá trị công trình xây dựng trên đất không cần ước tính giá trị hao mòn
C. Khi ước tính giá trị bất động sản không cần ước tính giá trị lô đất trống
D. Giá trị bất động sản là chênh lệch giữa chi phí xây dựng công trình mới trên đất và giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên tắc áp dụng trong phương pháp thu nhập:
A. Nguyên tắc tốt nhất và hiệu quả nhất, nguyên tắc cung cầu, nguyên tắc dự tính các khoản lợi ích tương lai
B. Nguyên tắc dự tính các khoản lợi ích tương lai, nguyên tắc đóng góp, nguyên tắc thay thế
C. Nguyên tắc cung cầu, nguyên tắc đóng góp
D. Nguyên tắc cung cầu, nguyên tắc đóng góp, nguyên tắc thay thế
Khi khảo sát hiện trường đối với BĐS:
A. Cần kiểm tra vị trí và diện tích thực tế của bất động sản, không cần so sánh với vị trí và diện tích xác lập trên bản đồ địa chính
.
B. Nếu những thông tin về quyền sở hữu đối với bất động sản không được lưu giữ hay không có tại cơ quan đăng ký thì nhà thẩm định giá có thể bỏ qua
C. Cần kiểm tra, xác minh các yếu tố thuộc về nội tại và yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài bất động sản .
D. Đối với công trình xây dựng dở dang, người định giá không cần khảo sát thực địa, chỉ cần xem xét báo cáo của chủ đầu từ, nhà thầu xây dựng công trình cần định giá
Báo cáo kết quả định giá phải thể hiện những ... theo thực tế, mang tính mô tả và dựa trên ... cụ thể để thuyết minh về mức giá của tài sản định giá. Những thông tin này phải được trình bày theo một trình tự ...
A. ...thông tin...văn bản...bất kỳ ựa vào nguồn lực ngoại sinh là chính.
B. ...hạn chế của công tác định giá...văn bản...logic, hợp lý
C. ...bằng chứng...thông tin...logic
D. ...thông tin...bằng chứng...logic, hợp lý
Quy trình định giá tài sản gồm:
A. 6 bước
B. 3 bước
C. 4 bước
D. 7 bước
Để thiết lập mục tiêu thẩm định giá, thẩm định giá viên cần:
A. Xác định thời điểm định giá
B. Xem xét đặc điểm pháp lý và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của tài sản
C. Xác định giá trị thị trường và giá trị phi thị trường của tài sản.
D. Xác định và nhận thức đúng mục đích định giá của khách hàng
Báo cáo định giá cần phải nêu:
A. Những giả thiết và hạn chế trong định giá trị tài sản
B. Những lập luận về mức giá cuối cùng
C. Những vấn đề phức tạp, không rõ ràng trong quá trình định giá
D. Tất cả các phương án
Việc xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá cần:
A. Theo quy định của pháp luật
B. Phù hợp với mục đích định giá; Theo quy định của pháp luật
C. Căn cứ vào phương pháp định giá
D. Phù hợp với mục đích định giá
Báo cáo kết quả thẩm định giá là văn bản do:
A. Đại diện bên thứ ba lập
B. Nhà định giá lập
C. Khách hàng lập
D. Không có đáp án nào đúng
Một ngôi nhà nếu không có garage được bán với giá 3 tỷ đồng, nhưng nếu có garage thì có thể bán được với giá 3,3 tỷ đồng. Chi phí xây dựng garage là 100 trđ. Khi đó giá trị của garage được thừa nhận là:
A. 3,3 tỷ đồng
B. 300 trđ
C. Không có cơ sở để kết luận
D. 100 trđ
Giá cả:
A. Là mức giá phù hợp với khả năng cao nhất được chấp nhận để mua bán đối với tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ tại mỗi thời điểm nhất định
B. Phản ánh phí tổn cho việc sản xuất hàng hóa, dịch vụ
C. Phản ánh quan hệ trao đổi, mua bán hàng hóa
D. Không có đáp án nào đúng
Giá trị tài sản đang sử dụng thường được áp dụng cho:
A. Tất cả các phương án
B. Những tài sản có tính chất chuyên dùng
C. Tài sản có tính đơn chiếc, hoặc do những điều kiện cung cầu của thị trường làm cho chúng ít có người mua
Mục đích định giá tài sản:
A. Tất cả các phương án
B. Phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định
C. Phản ánh những đòi hỏi về mặt lợi ích mà tài sản cần phải tạo ra cho chủ thể trong mỗi công việc hay giao dịch đã được xác định.
D. Quyết định đến mục đích sử dụng tài sản vào việc gì