Tại một doanh nghiệp K kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:
I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:
1. Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:
( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)
2. Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Tại một doanh nghiệp K sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, trị giá thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).
I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
- Thành phẩm tồn kho: 10.000 chiếc, giá thành 32/chiếc;
- Thành phẩm gửi bán tại công ty H: 4.500 chiếc, giá vốn 31/chiếc, giá bán thống nhất là 55/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%.
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:
1. Bộ phận sản xuất hoàn thành bàn giao 10.000 chiếc, trong đó nhập kho 7.000, gửi bán 3.000 cho khách hàng Q. Giá thành sản xuất là 31,5/chiếc.
2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc khách hàng H đã thanh toán 4/5 số hàng gửi bán kỳ trước, số hàng còn lại đã nhập lại kho, đồng thời trả cho H số tiền chiết khấu thanh toán theo tỷ lệ 1% bằng tiền mặt.
3. Xuất kho chuyển đến cho đại lý K 10.500 chiếc.
4. Góp vốn và công ty liên doanh đồng kiểm soát I một thiết bị sản xuất có nguyên giá là 2.500.000, khấu hao lũy kế là 250.000, giá trị thỏa thuận là 2.200.000.
5. Khách hàng H khiếu nại một số sản phẩm đã mua kém chất lượng, công ty chấp nhận giảm giá cho khách hàng. Trị giá hàng giảm giá bao gồm cả thuế GTGT là 3.960, đã thanh toán bằng tiền mặt.
6. Đại lý K đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận, đã thanh toán tiền hàng cho công ty bằng chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng đại lý 7,7% tính trên giá bán (đã có thuế GTGT 10%).
7. Nhận được thông báo về số cổ tức được chia theo tỷ lệ 12% trên tổng mệnh giá cổ phiếu đã đầu tư là 510.000.
8. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của khách hàng K là 20.000 bằng tiền mặt.
9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp K. Biết rằng:
- Chi phí bán hàng đã tập hợp được trong tháng là 30.000
- Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được trong tháng là 65.000
- Thuế suất thuế TNDN là 22%; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.
Theo nghiệp vụ 6, kế toán định khoản là:
A. Nợ TK 641: 40.425; Nợ TK 133: 4.042,5; Nợ TK 112: 590.782,5/ Có TK 131 : 635.250
B. Nợ TK 131: 635.250; Nợ TK 511: 577.500/ Có TK 3331: 57.750
Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).
- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000
- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:
1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.
2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:
3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.
4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000
- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200
5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.
6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:
- Lương 200.000
- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH
Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động trừ vào số tiền phải trả người lao động là:
Tại một doanh nghiệp K kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:
I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:
1. Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:
( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)
2. Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ là:
A. 168.000
B. 160.000
C. Tất cả các phương án đều sai
D. 168.600
DONATE
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn