Kế toán doanh nghiệp - BF18 (204)

Câu hỏi 432032:

Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):

1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.

2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.

3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.

4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.

6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.

7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.

8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.

9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000.

A. 49.600
B. Tất cả các phương án đều sai
C. 40.000
D. 48.000

Câu hỏi 432035:

Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):

1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.

2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.

3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.

4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.

6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.

7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.

8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.

9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000.

Theo nghiệp vụ 2, kế toán định khoản là:

A. Nợ TK 627: 10.000/ Có TK 152: 10.000; Nợ TK 621: 15.000/ Có TK 152: 15.000
B. Nợ TK 621: 15.000/ Có TK 152: 15.000
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Nợ TK 627: 10.000/ Có TK 152: 10.000

Câu hỏi 432036:

Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):

1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.

2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.

3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.

4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.

6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.

7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.

8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.

9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000.

Theo nghiệp vụ 8, kế toán định khoản là:

A. Nợ TK 152 : 4.000/ Có TK 154 : 4.000
B. Nợ TK 621: 4.000/ Có TK 152: 4.000
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Nợ TK 152: 4.000/ Có TK 621: 4.000

Câu hỏi 432037:

Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):

1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.

2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.

3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.

4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.

6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.

7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.

8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.

9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000.

Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ là:

A. 50.760
B. 48.840
C. Tất cả các phương án đều sai
D. 40.840

Câu hỏi 432038:

Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):

1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.

2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.

3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.

4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.

6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.

7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.

8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.

9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000.

Theo nghiệp vụ 9, kế toán định khoản là:

A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Nợ TK 155: 199.360/ Có TK 152: 199.360
C. Nợ TK 154: 220.360/ Có TK 621: 120.000; Có TK 622: 49.600; Có TK 627: 50.760
D. Nợ TK 154: 216.360/ Có TK 621: 116.000; Có TK 622: 49.600; Có TK 627: 50.760

Câu hỏi 432041:

Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành mấy yếu tố chi phí?

A. 5 yếu tố
B. 3 yếu tố
C. 6 yếu tố
D. 4 yếu tố

Câu hỏi 432042:

Công ty nội thất Nhật Linh mua nhập kho gỗ để phục vụ sản xuất, tổng giá trị gỗ là 650 triệu đồng. Trong kỳ, Công ty xuất sử dụng vải có giá trị 300 triệu đồng để thực hiện đơn đặt hàng của khách.Trong trường hợp này, 300 triệu đồng là?

A. Chi tiêu
B. Giá thành
C. Chi phí
D. Không nội dung nào ở trên

Câu hỏi 432044:

Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):

1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.

2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.

3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.

4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.

6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.

7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.

8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.

9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000.

Theo nghiệp vụ 5, kế toán định khoản là:

A. Tất cả các phương án đều sai
B. Nợ TK 627: 14.000/ Có TK 242: 14.000
C. Nợ TK 627: 14.000/ Có TK 111: 14.000
D. Nợ TK 627: 14.000/ Có TK 111: 14.000 hoặc Nợ TK 627: 14.000/ Có TK 242: 14.000

Câu hỏi 432201:

Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.

- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.

Tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), phải trích theo lương của lao động ở bộ phận sản xuất trừ vào tiền lương phải trả người lao động là:

A. 50.190
B. Tất cả các phương án đều sai
C. 52.505,25
D. 50.961,75

Câu hỏi 432202:

Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.

- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.

Để phản ánh các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) đã trích theo lương của lao động ở bộ phận sản xuất, kế toán định khoản:

A. Nợ TK 622: 110.640; Nợ TK 627: 9.372,;Nợ TK 334: 52.505,25/ Có TK 338: 172.517,25; Có TK 3382: 10.001; Có TK 3383: 130.013; Có TK 3384: 22.502,25; Có TK 3389: 10.001
B. Nợ TK 622: 105.600; Nợ TK 627: 9.120; Nợ TK 334: 50.190/ Có TK 338: 164.910; Có TK 3382: 9.560; Có TK 3383: 124.280; Có TK 3384: 21.510; Có TK 3389: 9.560
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Nợ TK 622: 107.280; Nợ TK 627: 9.204; Nợ TK 334: 50.961,75/ Có TK 338: 167.445,75; Có TK 3382: 9.707; Có TK 3383: 126.191; Có TK 3384: 21.840,75; Có TK 3389: 9.707

Câu hỏi 432203:

Đối tượng chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động là:

A. Cơ quan bảo hiểm xã hội
B. Người sử dụng lao động
C. Không đối tượng nào ở trên

Câu hỏi 432204:

Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.

- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.

Tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan quản lý cấp trên là:

A. Tất cả các phương án đều sai
B. 160.056,5
C. 162.592,25
D. 167.663,75

Câu hỏi 432206:

Trong năm doanh nghiệp A có thay đổi cơ cấu nên số lượng lao động mất việc làm phát sinh lớn, nếu doanh nghiệp hạch toán đủ vào chi phí số tiền đã chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động phát sinh lỗ, theo quy định doanh nghiệp được hạch toán phân bổ số tiền đã chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động vào chi phí quản lý doanh nghiệp với thời gian phân bổ tối đa là bao nhiêu năm?

A. 3 năm
B. 2 năm
C. 4 năm
D. 1 năm

Câu hỏi 432207:

Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.

- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.

Số tiền lương sản phẩm phải trả cho lao động ở bộ phận quản lý sản xuất là:

A. Tất cả các phương án đều sai
B. 19.050
C. 18.350
D. 18.000

Câu hỏi 432208:

Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.

- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.

Tổng số tiền lương phải trả cho lao động ở bộ phận sản xuất là:

A. Tất cả các phương án đều sai
B. 485.350
C. 500.050
D. 478.000

Câu hỏi 432209:

Tỷ lệ trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm là bao nhiêu trên quỹ tiền lương?

A. 3% - 5%
B. 1% - 3%
C. 2% - 5%
D. 2% - 4%

Câu hỏi 432210:

Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.

- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.

Tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động ở bộ phận sản xuất tính vào chi phí sản xuất là:

A. Tất cả các phương án đều sai
B. 120.012
C. 116.484
D. 114.720

Câu hỏi 432211:

Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:

- Lương 200.000

- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Theo nghiệp vụ 6, kế toán định khoản là:

A. Nợ TK 334: 200.000/ Có TK 112: 200.000; Nợ TK 334: 40.050/ Có TK 112: 40.050
B. Nợ TK 334: 40.050/ Có TK 112: 40.050
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Nợ TK 334: 200.000/ Có TK 112: 200.000

Câu hỏi 432212:

Khoản phụ cấp nào Không được trừ khi tính thu nhập cá nhân?

A. Phụ cấp thu hút đối với vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn
B. Phụ cấp khu vực đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu
C. Phụ cấp quản lý
D. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm

Câu hỏi 432213:

Nội dung nào Không đúng về thuế thu nhập cá nhân?

A. Thuế được đánh trên thu nhập nhận được của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định hoặc từng lần phát sinh.
B. Mang tính chất lũy tiến
C. Là loại thuế gián thu
D. Là loại thuế trực thu
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.