Kế toán doanh nghiệp - BF18 (204)

Câu hỏi 431998:

Chi phí trợ cấp mất việc làm doanh nghiệp có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?

A. Có được trừ
B. Không được trừ
C. Tùy trường hợp cụ thể

Câu hỏi 431999:

Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

- Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.

- Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

- Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.

Số tiền lương phải trả cho lao động ở bộ phận sản xuất trực tiếp là:

A. 461.000
B. 447.000
C. 440.000
D. Tất cả các phương án đều sai

Câu hỏi 432012:

Tại một doanh nghiệp K sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, trị giá thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

- Thành phẩm tồn kho: 10.000 chiếc, giá thành 32/chiếc;

- Thành phẩm gửi bán tại công ty H: 4.500 chiếc, giá vốn 31/chiếc, giá bán thống nhất là 55/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%.

II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1. Bộ phận sản xuất hoàn thành bàn giao 10.000 chiếc, trong đó nhập kho 7.000, gửi bán 3.000 cho khách hàng Q. Giá thành sản xuất là 31,5/chiếc.

2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc khách hàng H đã thanh toán 4/5 số hàng gửi bán kỳ trước, số hàng còn lại đã nhập lại kho, đồng thời trả cho H số tiền chiết khấu thanh toán theo tỷ lệ 1% bằng tiền mặt.

3. Xuất kho chuyển đến cho đại lý K 10.500 chiếc.

4. Góp vốn và công ty liên doanh đồng kiểm soát I một thiết bị sản xuất có nguyên giá là 2.500.000, khấu hao lũy kế là 250.000, giá trị thỏa thuận là 2.200.000.

5. Khách hàng H khiếu nại một số sản phẩm đã mua kém chất lượng, công ty chấp nhận giảm giá cho khách hàng. Trị giá hàng giảm giá bao gồm cả thuế GTGT là 3.960, đã thanh toán bằng tiền mặt.

6. Đại lý K đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận, đã thanh toán tiền hàng cho công ty bằng chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng đại lý 7,7% tính trên giá bán (đã có thuế GTGT 10%).

7. Nhận được thông báo về số cổ tức được chia theo tỷ lệ 12% trên tổng mệnh giá cổ phiếu đã đầu tư là 510.000.

8. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của khách hàng K là 20.000 bằng tiền mặt.

9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp K. Biết rằng:

- Chi phí bán hàng đã tập hợp được trong tháng là 30.000

- Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được trong tháng là 65.000

- Thuế suất thuế TNDN là 22%; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.

Theo nghiệp vụ 5, kế toán định khoản là:

A. Nợ TK 532: 3.600; Nợ TK 133: 360/ Có TK 111: 3.960
B. Nợ TK 532: 3.960/ Có TK 111: 3.960
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Nợ TK 532: 3.600/ Có TK 111: 3.600

Câu hỏi 758496:

Khi xử lý giá trị nguyên vật liệu thiếu ngoài định mức kế toán hạch toán như thế nào?

A. Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường
Nợ TK 631: Phần không thu hồi được
Có TK 3381: Tổng giá trị thiếu, mất
B. Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường
Nợ TK 631: Phần không thu hồi được
Có TK 1381: Tổng giá trị thiếu, mất
C. Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường
Nợ TK 632: Phần không thu hồi được
Có TK 1381: Tổng giá trị thiếu, mất
D. Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường
Nợ TK 632: Phần không thu hồi được
Có TK 3381: Tổng giá trị thiếu, mất

Câu hỏi 189294:

Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):

1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.

2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000.

3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000.

4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.

5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.

Theo nghiệp vụ 2, số tiền mà doanh nghiệp phải kết chuyển nguồn vốn là:

A. 44.000
B. 50.000
C. 40.000
D. Tất cả các phương án đều sai

Câu hỏi 189295:

Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):

1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.

2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000.

3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000.

4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.

5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.

Theo nghiệp vụ 4, kế toán định khoản là:

A. Nợ TK 635: 2.530
Có TK 111: 2.530
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Nợ TK 112: 253.000
Có TK 711: 230.000
Có TK 3331: 23.000
D. Nợ TK 214: 120.000
Nợ TK 811: 240.000
Có TK 211: 360.000

Câu hỏi 189314:

Có bài tập như sau:

Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg đơn giá 11.000 đồng/kg. Ngày 2: Nhập kho 3.000 kg, đơn giá 12.000 đồng/kg. Ngày 5: Nhập kho 1.000kg, đơn giá 11.500 đồng/kg. Ngày 7: Xuất 3.500 kg. Ngày 10: Xuất 500 kg. Ngày 13: Nhập 3.000 kg, đơn giá 12.500 đồng/kg. Ngày 15: Xuất 1.000 kg. III. Tồn cuối kỳ: 3.000 kg.

Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá thực tế xuất kho ngày 7 là bao nhiêu tiền?

A. 11.500.000 đồng
B. 41.000.000 đồng
C. 6.000.000 đồng
D. 37.500.000 đồng

Câu hỏi 189313:

Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.

2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.

3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.

4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.

5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000.

6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.

Số tiền chuyển khoản đã trả cho người bán X là:

A. 766.920
B. 770.000
C. 767.200
D. Tất cả các phương án đều sai

Câu hỏi 189312:

Nguyên vật liệu tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê, kế toán hạch toán như thế nào?

A. Nợ TK 152: Vật liệu thừa tại kho
Có TK 3381
B. Nợ TK 152: Vật liệu thừa tại kho
Có TK 1381
C. Nợ TK 153: Vật liệu thừa tại kho
Có TK 1381
D. Nợ TK 153: Vật liệu thừa tại kho
Có TK 3381

Câu hỏi 189311:

Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.

2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.

3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.

4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.

5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000.

6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.

Theo nghiệp vụ 3, để phản ánh giá mua theo hóa đơn, kế toán định khoản như sau:

A. Tất cả các phương án đều sai
B. Nợ TK 153: 38.000, Nợ TK 133: 3.800/ Có TK 331: 41.800
C. Nợ TK 153: 41.800, Nợ TK 133: 4.180/ Có TK 331: 45.980
D. Nợ TK 153: 41.800/ Có TK 331: 41.800

Câu hỏi 189310:

Kế toán hạch toán nghiệp vụ giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do phát hiện thiếu khi kiểm kê như thế nào?

A. Nợ TK 631: Thiếu ngoài định mức
Nợ TK 3381: Thiếu trong định mức
Có TK 152, 153: Giá trị vật liệu, dụng cụ thiếu, mất.
B. Nợ TK 632: Thiếu ngoài định mức
Nợ TK 3381: Thiếu trong định mức
Có TK 152, 153: Giá trị vật liệu, dụng cụ thiếu, mất.
C. Nợ TK 632: Thiếu trong định mức
Nợ TK 1381: Thiếu ngoài định mức
Có TK 152, 153: Giá trị vật liệu, dụng cụ thiếu, mất.
D. Nợ TK 631: Thiếu ngoài định mức
Nợ TK 1381: Thiếu trong định mức
Có TK 152, 153: Giá trị vật liệu, dụng cụ thiếu, mất.

Câu hỏi 189309:

Khi phản ánh chiết khấu thanh toán, kế toán hạch toán như thế nào?

A. Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515: % chiết khấu Giá không thuế
B. Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 152: % chiết khấu Giá có thuế
C. Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 152: % chiết khấu Giá không thuế
D. Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515: % chiết khấu Giá có thuế

Câu hỏi 189308:

Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.

2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.

3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.

4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.

5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000.

6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.

Theo nghiệp vụ 4, kế toán ghi Nợ TK 641 số tiền là:

A. Tất cả các phương án đều sai
B. 6.000
C. 6.600
D. 6300

Câu hỏi 189307:

Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.

2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.

3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.

4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.

5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000.

6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.

Sau nghiệp vụ 6, giá trị công cụ dụng cụ chờ phân bổ là:

A. 12.000
B. 24.000
C. 6.000
D. Tất cả các phương án đều sai

Câu hỏi 189306:

Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.

2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.

3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.

4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.

5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000.

6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.

Theo nghiệp vụ 4, để phản ánh giá mua theo hóa đơn, kế toán định khoản như sau:

A. Nợ TK 641: 6.000, Nợ TK 133: 600/ Có TK 141: 6.600
B. Nợ TK 641: 6.600/ Có TK 141: 6.600
C. Nợ TK 152: 6.000, Nợ TK 133: 600/ Có TK 141: 6.600
D. Tất cả các phương án đều sai

Câu hỏi 189305:

Phương pháp Nhập trước – Xuất trước là gì?

A. Phương pháp giả định rằng lô nguyên vật liệu nào nhập kho trước sẽ được xuất kho trước, xuất hết lần nhập trước mới xuất đến lần nhập sau.
B. Không phải nội dung nào ở trên
C. Phương pháp mà vật liệu, dụng cụ sẽ được quản lý riêng cả về hiện vật và giá trị. Xuất vật liệu, dụng cụ thuộc lô nào sẽ tính giá đích danh của lô đó

Câu hỏi 189304:

Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.

2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.

3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.

4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.

5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000.

6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.

Theo nghiệp vụ 5, giá trị công cụ dụng cụ xuất kho là:

A. 18.000
B. 27.000
C. 36.000
D. Tất cả các phương án đều sai

Câu hỏi 189302:

Có bài tập như sau:

Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg đơn giá 11.000 đồng/kg. Ngày 2: Nhập kho 3.000 kg, đơn giá 12.000 đồng/kg. Ngày 5: Nhập kho 1.000kg, đơn giá 11.500 đồng/kg. Ngày 7: Xuất 3.500 kg. Ngày 10: Xuất 500 kg. Ngày 13: Nhập 3.000 kg, đơn giá 12.500 đồng/kg. Ngày 15: Xuất 1.000 kg. III. Tồn cuối kỳ: 3.000 kg.

Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá thực tế xuất kho ngày 10 là bao nhiêu tiền?

A. 41.000.000 đồng
B. 37.500.000 đồng
C. 6.000.000 đồng
D. 11.500.000 đồng

Câu hỏi 189301:

Nguyên vật liệu tăng do thu hồi phế liệu thanh lý tài sản cố định kế toán hạch toán như thế nào?

A. Nợ TK 152: Phế liệu nhập kho (theo giá bán ước tính)
Có TK 511
B. Nợ TK 152: Phế liệu nhập kho (theo giá bán ước tính)
Có TK 711
C. Nợ TK 152: Phế liệu nhập kho (theo giá bán ước tính)
Có TK 911
D. Nợ TK 152: Phế liệu nhập kho (theo giá bán ước tính)
Có TK 515

Câu hỏi 189300:

Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).

1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.

2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.

3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.

4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.

5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000.

6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.

Theo nghiệp vụ 2, kế toán định khoản như sau:

A. Nợ TK 111: 3.080/ Có TK 152: 3.080
B. Tất cả các phương án đều sai
C. Nợ TK 111: 3.080/ Có TK 133: 280, Có TK 152: 2.800
D. Nợ TK 111: 2.800/ Có TK 152: 2.800
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.