Trường hợp doanh nghiệp xây dựng theo hình thức giao khoán nội bộ, khi đơn vị nhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng, giá trị tiền vốn, vật tư giao cho đơn vị nhận khoán được kế toán định khoản:
A. Nợ TK 142
Có TK liên quan
B. Nợ TK 138(1388)
Có TK liên quan
C. Nợ TK 136(chi tiết)
Có TK liên quan
D. Nợ TK 141(chi tiết)
Có TK liên quan
Khi hợp đồng xây dựng quy định bên nhận thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, các phương pháp mà bên nhận thầu có thể lựa chọn để xác định phần công việc hoàn thành:
A. Tất cả các phương án
B. Phương pháp đánh giá phần công việc hoàn thành
C. Phương pháp tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng
D. Phương pháp tỷ lệ phần trăm giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc hoàn thành tại một thời điểm với tổng chi phí dự toán của hợp đồng
Tài khoản 154 trong doanh nghiệp xây lắp được mở chi tiết:
A. Theo yêu cầu quản lý của công ty
B. 1541”Xây lắp”, 1542”Sản phẩm khác”, 1543” Dịch vụ”, 1544”Chi phí bảo hành xây lắp”
C. 1541”Xây lắp”, 1542”Sản phẩm khác”, 1543” Dịch vụ”, 1548”Chi phí bảo hành xây lắp”
D. 1541”Xây lắp”, 1542”Sản phẩm khác”, 1543”Dịch vụ”
Các khoản trích theo lương của công nhân viên toàn đội xây lắp được kế toán phản ánh vào tài khoản:
A. Chi phí nhân công trực tiếp
B. Chi phí nhân công trực tiếp
C. Không có đáp án nào đúng
D. Chi phí sản xuất chung
Chi phí trả cho công nhân vận chuyển vật tư phục vụ xây dựng được kế toán ghi:
A. Tăng chi phí sản xuất chung
B. Tăng chi phí xây dựng cơ bản dở dang
C. Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
D. Tăng chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp công trình vượt định mức được kế toán định khoản:
A. Nợ TK 152/
Có TK 621
B. Nợ TK 632/
Có TK 621
C. Nợ TK 811/
Có TK 621
D. Nợ TK 154/
Có TK 621
Nội dung khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trong hoạt động xây lắp bao gồm:
A. Tiền lương, tiền công tiền thưởng thi đua phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
B. Tiền lương, tiền công, các khoản trích theo lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
C. Tiền lương, tiền công, tiền thưởng thi đua và các khoản trích theo lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
D. Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
Chi phí thuê ngoài máy thi công được kế toán ghi vào:
A. Bên nợ tài khoản 627
B. Bên nợ tài khoản 623
C. Bên nợ tài khoản 621
D. Bên nợ tài khoản 154
Bán lẻ hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm:
A. Bán hàng trả góp, bán hàng đại lý ký gửi
B. Bán lẻ tự phục vụ, bán hàng tự động
C. Tất cả các phương án
D. Bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp
Chi phí môi giới bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho theo hình thức chuyển hàng không tham gia thanh toán:
A. Nợ 521,133
Có 111
B. Nợ 641,133
Có 111
C. Nợ 511,133
Có 111
D. Nợ 632, 133
Có 111
Số tiền bán hàng nộp thiếu khi chưa rõ nguyên nhân được hạch toán vào tài khoản:
A. TK 3381
B. TK 3388
C. TK 1388
D. TK 1381
Số tiền bán hàng nộp thừa khi chưa rõ nguyên nhân được hạch toán vào tài khoản:
A. TK 3388
B. TK 3381
C. TK 1381
D. TK 1388
Bán buôn trực tiếp là phương thức:
A. Bên bán giao hàng hoá trực tiếp cho bên mua tại kho hoặc bên bán bàn giao tay ba cho bên mua. Bên bán mất quyền về số hàng hoá đã bàn giao
B. Bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng
C. Tất cả các phương án
D. Số hàng hoá khi bàn giao cho bên mua chính thức đã bán
Trong PP KKTX, giá vốn hàng tiêu thụ được phản ánh tại thời điểm:
A. Đầu kỳ
B. Trong kỳ
C. Không phải các phương án trên
D. Cuối kỳ
Trong PP KKĐK, khi nhập kho hàng bán trả lại trong kỳ, kế toán ghi:
A. Không định khoản
B. Nợ 156
Có 6112
C. Nợ 156
Có 632
D. Nợ 6112
Có 632
Trong doanh nghiệp thương mại, doanh thu chủ yếu gồm:
A. Doanh thu cung cấp dịch vụ
B. Doanh thu trợ cấp trợ giá
C. Doanh thu bán hàng hóa
D. Doanh thu bán thành phẩm
Các trường hợp sau được coi là hàng bán:
A. Xuất hàng hóa khuyến mại cho khách hàng
B. Xuất hàng hóa trả lương cho nhân viên
C. Tất cả các phương án
Trường hợp hàng bán có bao bì đi kèm, tính giá riêng, khi xuất kho bao bì chuyển đến cho bên mua, kế toán ghi
A. Nợ 1388
Có 1532
B. Nợ 641
Có 1532
C. Nợ 632
Có 1532
D. Nợ 131
Có 1532
Tại bên giao ủy thác nhập khẩu khi nhận được thông báo về nghĩa nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, Thuế BVMT phải nộp, kế toán số thuế phải nộp, ghi:
A. Nợ TK 1561/ Có TK 3332, 3333, 33381
B. Nợ TK 3388/ Có TK 3332, 3333, 33381
C. Nợ TK 331/ Có TK 3332, 3333, 33381
D. Nợ TK 1561/Có TK 331
Tại bên giao ủy thác nhâp khẩu, hoa hồng ủy thác phải trả cho bên nhận ủy thác được kế toán phản ánh:
A. Nợ TK 632
Nợ TK 1331
Có TK 3388
B. Nợ TK 1562
Nợ TK 1331
Có TK 331
C. Nợ TK 1562
Nợ TK 1331
Có TK 3388
D. Nợ TK 1561
Nợ TK 1331
Có TK 331