Tại bên nhận ủy thác xuất khẩu, hoa hồng ủy thác xuất khẩu được kế toán phản ánh:
A. Tăng thu nhập khác
B. Tăng doanh thu cung cấp dịch vụ
C. Giảm giá vốn hàng bán
D. Tăng doanh thu tài chính
Tại bên giao ủy thác xuất khẩu khi nhận được các chứng từ về các khoản chi phí cho số hàng xuất khẩu đã được bên nhận ủy thác chi hộ, kế toán phản ánh
A. Nợ TK 642,133/Có TK 111,112, 3388
B. Nợ TK 632,133/Có TK 111,112, 3388
C. Nợ TK 511/Có TK 111,112, 3388
D. Nợ TK 641, 133/Có TK 111,112, 3388
Tại bên nhận ủy thác xuất khẩu, khi nhận tiền của bên giao ủy thác để nộp các khoản thuế, kế toán ghi:
A. Nợ TK 111, 112/ Có TK 131
B. Nợ TK 111, 112/ Có TK 331
C. Nợ TK 111, 112/ Có TK 1388
D. Nợ TK 111, 112/ Có TK 3388
Tại bên nhận ủy thác xuất khẩu, số tiền hàng thu về xuất khẩu được kế toán phản ánh:
A. Nợ TK 112, 1388/Có TK 131
B. Nợ TK 112, 1388/Có TK 331
C. Nợ TK 112, 1388/Có TK 3388
D. Nợ TK 112, 1388/Có TK 511
Tại bên giao ủy thác xuất khẩu, khi nhận được chứng từ nộp thuế của bên nhận ủy thác đã nộp hộ, kế toán phản ánh:
A. Nợ TK 3333/ Có 511
B. Nợ TK 3333/ Có TK 131
C. Nợ TK 3333/ Có TK 111, 112, 1388, 3388
D. Nợ TK 3333/ Có TK 331
Chi phí thuê nhà sử học giới thiệu về khu di tích cho khách du lịch được kế toán ghi tăng:
A. Chi phí nhân công trực tiếp.
B. Chi phí nhân công sản xuất chung
C. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
D. Chi phí khác
Chi phí tiền lương trả cho đầu bếp tại một nhà hàng được kế toán phản ánh:
A. Nợ TK 642
Có TK 334
B. Nợ TK 627
Có TK 334
C. Nợ TK 621
Có TK 334
D. Nợ TK 622
Có TK 334
Trong nhà hàng, thực phẩm bị hết hạn không sử dụng được, thiệt hại về số thực phẩm hỏng này được kế toán phản ánh:
A. Tăng giá vốn hàng bán
B. Tăng chi phí bán hàng
C. Tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
D. Tăng chi phí sản xuất chung
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thường không kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm dở dang vì:
A. Sản phẩm dịch vụ là vô hình nên chi phí dở dang ít không đáng kể.
B. Sản phẩm dịch vụ là vô hình nên không thể có sản phẩm dở dang.
C. Tất cả các phương án
D. Sản phẩm dịch vụ là vô hình nên không thể kiểm kê sản phẩm dở dang
Chi phí bảo hiểm cho khách du lịch được định khoản:
A. Nợ TK 627
Có TK 3383
B. Nợ TK 642
Có TK 111, 112, 131
C. Nợ TK 622
Có TK 3383
D. Nợ TK 621
Có TK 111, 112, 131
Trong hoạt động vận tải, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ phương tiện vận tải, được kế toán hạch toán vào khoản mục
A. Chi phí quản lý doanh nghiệp
B. Chi phí bán hàng
C. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
D. Chi phí sản xuất chung
Trong doanh nghiệp chuyên kinh doanh cho thuê phòng nghỉ, chi phí tiền ga, gối, chăn màn trang bị cho phòng nghỉ được kế toán ghi:
A. Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
B. Tăng chi phí sản xuất chung
C. Tăng chi phí bán hàng
D. Tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khi xuất dùng đồ dùng, dụng cụ phục vụ thi công kế toán ghi:
A. Tăng chi phí sản xuất chung
B. Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
C. Tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
D. Tăng chi phí sử dụng máy thi công
Khi bàn giao công trình bảo hành cho khách hàng, nếu chi phí bảo hành thực tế lớn hơn dự phòng bảo hành đã trích, phần chênh lệch sẽ ghi:
A. Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
B. Tăng chi phí khác
C. Tăng giá vốn hàng bán
D. Tăng chi phí sản xuất chung
Chi phí xây dựng lán trại tạm thời phục vụ thi công được kế toán phản ánh:
A. Tăng giá vốn hàng bán
B. Tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
C. Tăng chi phí khác
D. Tăng chi phí sản xuất chung
Các chi phí xây lắp mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của họ hay không đủ tính thực thi về mặt pháp lý phải được ghi nhận:
A. Tăng giá vốn hàng bán
B. Tăng chi phí sản xuất chung
C. Tăng giá thành công trình bàn giao
D. Tăng chi phí bán hàng
Tại bên giao ủy thác xuất khẩu, khi xuất hàng chuyển cho bên nhận ủy thác kế toán ghi:
A. Nợ TK 131/Có TK 1561
B. Nợ TK 157/Có TK 1561
C. Nợ TK 532/Có TK 1561
D. Nợ TK 1388/Có TK 1561
Hàng hóa được coi là xuất khẩu trong các trường hợp sau:
A. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
B. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật
C. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu
D. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người Việt Nam cho các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài
Doanh thu của hàng xuất khẩu được xác định theo:
A. Giá bán của hàng xuất khẩu tại cửa nhập xuất theo quy định sau khi trừ đi chi phí bảo hiểm hàng xuất khẩu
B. Giá bán của hàng xuất khẩu tại cửa khẩu xuất theo quy định
C. Giá bán của hàng xuất khẩu tại cửa nhập xuất theo quy định sau khi trừ đi chi phí vận chuyển hàng xuất khẩu
D. Giá bán của hàng xuất khẩu tại cửa khẩu nhập theo quy định
Tại bên nhận ủy thác xuất khẩu, các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng xuất khẩu được kế toán phản ánh:
A. Nợ TK 1388/ Có TK 111, 112
B. Nợ TK 1388, 133/Có TK 111, 112
C. Nợ TK 641 133/Có TK 111, 112
D. Nợ TK 131/Có TK 111, 112