Kế toán tài chính 3 - AC03 (152)
Thời điểm xác định hàng đã được xuất khẩu là:
A. Thời điểm nhận được tiền của người mua ngước ngoài
B. Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa tức là khi người xuất khẩu mất quyền sở hữu về hàng hóa và nắm quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người nhập khẩu
C. Thời điểm hoàn thành các nghĩa vụ về thuế đối với hàng xuất khẩu
D. Thời điểm hàng được xuất khỏi kho để đem đi xuất khẩu
Tại một nhà hàng, chi phí may đồng phục cho nhân viên bán hàng được kế toán phản ánh
A. Tăng chi phí khác
B. Tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
C. Tăng chi phí sản xuất chung
D. Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp kinh doanh vận tải, khi trích trước chi phí săm lốp được kế toán ghi:
A. Nợ TK 632 Có TK 335
B. Nợ TK 642 Có TK 335
C. Nợ TK 627 Có TK 335
D. Nợ TK 621 Có TK 335
Tại một công ty cung cấp dịch vụ vận tải, do làm thất lạc một kiện hàng của khách nên phải bồi thường khách hàng bằng tiền mặt theo trị giá của lô đó, khoản đền bù này được kế toán ghi:
A. Nợ TK 641/Có TK111
B. Nợ TK 624/Có TK111
C. Nợ TK 632/Có TK111
D. Nợ TK 811/Có TK111
Trong PP KKĐK, giá vốn hàng tiêu thụ được phản ánh tại thời điểm:
A. Cuối kỳ
B. Đầu kỳ
C. Trong kỳ
D. Không phải các phương án trên
Các chứng từ sử dụng trong kế toán bán hàng là:
A. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
B. Hóa đơn giá trị gia tăng
C. Hóa đơn bán hàng
D. Tất cả các chứng từ trên
Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho theo hình thức chuyển hàng không tham gia thanh toán. Doanh thu môi giới ghi:
A. Nợ 111,112 Có 511, 333
B. Nợ 111,112 Có 156, 333
C. Nợ 111,112 Có 641, 333
D. Nợ 111,112 Có 632,333
Theo quy định hiện hành, hàng hoá được coi là là đã bán trong hoạt động thương mại phải thoả mãn các điều kiện sau:
A. Hàng hoá phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một phương thức thanh toán nhất định
B. Người bán đã thu được tiền hay một loại hàng hoá khác hoặc được người mua chấp nhận nợ
C. Hàng hoá phải được chuyển quyền sở hữu từ người bán (bên bán) sang người mua
D. Tất cả các phương án
Bán buôn hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm:
A. Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
B. Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp và theo hình thức chuyển hàng có tham gia thanh toán
C. Bán buôn trực tiếp qua kho và bán buôn chuyển hàng qua kho
D. Tất cả các phương án
Doanh thu được ghi nhận khi:
A. Phụ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp
B. Tất cả các đáp án trên đều sai.
C. Phụ thuộc vào phương pháp kế toán HTK KKTX hay KKĐK của doanh nghiệp
D. Thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu theo quy định
Hoạt động chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại là:
A. Tất cả các phương án
B. Hoạt động cung cấp dịch vụ
C. Hoạt động lưu chuyển hàng hóa
D. Hoạt động sản xuất
Các trường hợp sau được coi là hàng mua:
A. Hàng mua về vừa để bán, vừa để tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp mà chưa phân biệt rõ giữa các mục đích thì vẫn coi là hàng mua.
B. Tất cả các phương án
C. Hàng hóa hao hụt trong quá trình mua theo hợp đồng bên mua chịu
Trong PP kế toán HTK KKĐK, chi phí mua hàng được hạch toán như sau
A. Nợ 6112 Nợ 133 Có 331
B. Nợ 641 Nợ 133 Có 331
C. Nợ 632 Nợ 133 Có 331
D. Nợ 1562 Nợ 133 Có 331
Mua lô hàng trị giá 300 chưa thuế GTGT, chi phí vận chuyển 1, công tác phí của bộ phận thu mua 5, trị giá lô hàng đó là:
Tất cả các chi phí hao hụt trong quá trình mua hàng được tính vào:
A. Tất cả các phương án trên đều sai
B. Giá vốn hàng bán trong kỳ
C. Giá thực tế của hàng mua vào
D. Chi phí hao hụt trong định mức tính vào giá thực tế của hàng mua, chi phí hao hụt ngoài định mức tính vào giá vốn hàng bán hoặc nhân viên phải bồi thường
Khi mua hàng, đã nhận được hoá đơn, nhưng đến cuối tháng hàng chưa về đến doanh nghiệp, kế toán căn cứ vào bộ chứng từ mua hàng sẽ ghi nhận trị giá hàng đang đi đường như sau:
A. Nợ TK 151 Có TK 156
B. Nợ TK 156 Có TK 151
C. Nợ TK 151 Nợ TK 133 Có TK 111…
D. Nợ TK 156 Nợ TK 133 Có TK 111…
Giá bán hàng hoá trong hoạt động thương mại thường được xác định:
A. Giá mua + Thuế GTGT đầu vào
B. Giá mua + lợi nhuận gộp của doanh nghiệp
C. Giá mua + Thặng số thương mại
D. Giá mua + Thuế GTGT đầu ra
Theo PP KKTX, các TK 151, TK156, TK 157 được sử dụng để phản ánh hàng đang đi đường, trong kho, gửi bán tại thời điểm:
A. Tăng, giảm trong kỳ
B. Đầu kỳ
C. Cuối kỳ
D. Đầu kỳ và cuối kỳ
Doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ được ghi như sau:
A. Nợ 632, 333 Có 111, 131
B. Nợ 532, 333 Có 111,131
C. Nợ 531, 333 Có 111,131
D. Nợ 521,333 Có 111,131
Chi phí vận chuyển hàng đến cho Công ty M bên bán chịu đã chi bằng tiền mặt 2 triệu đồng. Kế toán ghi
A. Nợ 641: 2 Có 111: 2
B. Nợ 157: 2 Có 111: 2
C. Nợ 632: 2 Có 111: 2
D. Nợ 1388: 2 Có 111: 2