Giá tính thuế TTĐB của hàng nhập khẩu bao gồm:
A. Thuế nhập khẩu
B. Giá mua từ đối tác nước ngoài hoặc Thuế nhập khẩu
C. Giá mua từ đối tác nước ngoài và Thuế nhập khẩu
D. Giá mua từ đối tác nước ngoài
Khi xuất bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, không tách được riêng thuế khi phát sinh thì kế toán định khoản như thế nào?
A. Không có phương án nào
B. Nợ TK111,131/Có TK511/Có TK3332
C. Nợ TK111,131/Có TK511; Định kỳ
Nợ TK511/Có TK3332
D. Tất cả các phương án
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng trong nước không bao gồm :
A. Không có phương án nào đúng
B. Thuế giá trị gia tăng và Thuế nhập khẩu
C. Thuế bảo vệ môi trường và Thuế giá trị gia tăng
D. Thuế bảo vệ môi trường và Thuế nhập khẩu
Khi xuất bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, tách được riêng thuế khi phát sinh thì kế toán định khoản như thế nào?
A. Nợ TK111/131
Có TK511; Định kỳ: Nợ TK511/Có TK3332
B. Không có phương án nào
C. Tất cả các phương án
D. Nợ TK111,131/Có TK511/Có TK3332
Khi xuất bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB mà chưa xác định được thuế tại thời điểm giao dịch phát sinh thì kế toán định khoản như thế nào?
A. Không có phương án nào
B. Nợ TK511/ Có TK3332
C. Nợ TK111,131/Có TK511, 33311
( doanh thu gồm có cả thuế TTĐB)
D. Nợ TK111,131/Có TK511/Có TK3332
Điều kiện thực hiện kế toán hoàn thuế TTĐB đã nộp là:
A. Thuế TTĐB nộp thừa khi sáp nhập, chia tách, giải thể , phá sản... và một số trường hợp khác
B. Hàng hóa là nguyên vật liệu nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu
C. Tất cả các phương án
D. Hàng tạm nhập tái xuất
Tài khoản để theo dõi thuế TTĐB của hàng nhập khẩu là:
A. TK151
B. TK156
C. TK333
D. TK3332
Nồng độ rượu là mức nào để phân chia thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt?
A. 20 độ
B. 30 độ
C. 40 độ
D. 10 độ
Hàng hóa nào sau đây không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?
A. Rượu
B. Vàng mã
C. Thuốc lá
D. Đường
Xuất bán hàng hóa chịu thuế TTĐB, không tách được riêng thuế tại thời điểm phát sinh biết tổng giá thanh toán chưa bao gồm thuế GTGT là 500 tr.đ, thuế suất thuế TTĐB 25% kế toán định khoản như thế nào?
A. Nợ TK111,131 500 tr.đ
Có TK511 400 tr.đ
Có TK3332 100tr.đ
B. Nợ TK111,131/Có TK511 500 tr.đ
; cuối kỳ
Nợ TK511/Có TK3332 100 tr.đ
C. Không có phương án nào
D. Nợ TK111,131 500 tr.đ
Có TK511 500 tr.đ
Giá tính thuế GTGT của hàng nhập khẩu bao gồm:
A. Thuế TTĐB, Thuế bảo vệ môi trường
B. Thuế nhập khẩu
C. Giá mua từ đối tác nước ngoài
D. Tất cả các phương án
Vận tải quốc tế áp dụng thuế suất nào?
A. 5%
B. 10%
C. Tất cả các phương án
D. 0%
Tại Việt Nam sử dụng mấy mức thuế suất thuế GTGT cho hàng bán ra trong nước nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hiện nay?
Thuế GTGT 5% áp dụng với loại mặt hàng nào?
A. Điện thương phẩm
B. Vận tải
C. Bánh kẹo
D. Nước sạch
Tại Việt Nam sử dụng những mức thuế suất thuế GTGT nào cho hàng bán ra trong nước nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hiện nay?
A. Tất cả các phương án
B. 10%
C. 5%
D. 0%
Kế toán thuế GTGT hàng nhập khẩu tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì ghi nhận :
A. Tất cả các phương án
B. TK152,156,211…/ Có TK33312
C. Nợ TK133/ Có TK33312
D. TK642/ Có TK33312
Nguyên tắc khấu trừ thuế là:
A. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó.
B. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT không được bồi thường của hàng hóa, dịch chịu thuế bị tổn thất và Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó
C. Kê khai thuế cho nhiều kì khác nhau để khấu trừ
D. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT không được bồi thường của hàng hóa, dịch chịu thuế bị tổn thất.
Hiện nay tại Việt Nam để tính thuế GTGT sử dụng mấy phương pháp?
Cuối kỳ kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ thực hiện như thế nào?
A. Tất cả các phương án
B. Nợ TK133
Có TK33311
C. Nợ TK33311
Có TK133
D. Nợ TK33312
Có TK33311
Tại Việt Nam hiện nay mức thuế suất thuế GTGT nào cho hàng bán ra trong nước nộp thuế theo phương pháp khấu trừ là phổ biến nhất?