Phân tích các hình thức của tư duy bắt đầu từ khái niệm, vì:
A. Khái niệm không phản ánh kết quả của khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất của sự vật, hiện tượng.
B. Khái niệm là tế bào, là nguyên liệu cơ bản để xây dựng quá trình nhận thức khoa học.
C. Khái niệm là sự tổng kết, là kết quả của khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
D. Khái niệm là tế bào, là nguyên liệu cơ bản để xây dựng quá trình nhận thức khoa học, là sự tổng kết, là kết quả của khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
Những quy luật của lôgíc hình thức:
A. Phản ánh những mối liên hệ cơ bản, tất yếu, bản chất giữa các đơn vị cấu thành của tư tưởng hay giữa các tư tưởng với nhau
B. Tất cả đều đúng
C. Phản ánh những mối liên hệ tất yếu, bản chất giữa các đơn vị cấu thành của tư tưởng hay giữa các tư tưởng với nhau
D. Phản ánh những mối liên hệ, bản chất giữa các đơn vị cấu thành của tư tưởng hay giữa các tư tưởng với nhau
Suy luận sau thuộc phương pháp suy luận quy nạp gì?A có m, n, p, q, rB có m, n, p, q----------------------------------R cũng là thuộc tính của B
A. Phương pháp quy nạp tương hợp
B. Phương pháp quy nạp phần dư
C. Phương pháp quy nạp sai biệt
D. Phương pháp quy nạp tương tự
Thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong đó can thiệp vào tình trạng tự nhiên và sự phát triển của chúng:
A. Tất cả đều đúng.
B. Bằng cách phân chia chúng ra từng bộ phận hoặc kết hợp chúng với các sự vật hiện tượng khác.
C. Bằng cách tạo ra những điều kiện nhân tạo tách chúng ra từng bộ phận hoặc kết hợp chúng với các sự vật, hiện tượng khác.
D. Bằng cách tách chúng ra từng bộ phận hoặc kết hợp chúng với các sự vật hiện tượng khác.
Suy luận sau thuộc phương pháp suy luận quy nạp gì?XAB – PX’AB – P’X’’AB – P’’---------------------------X là nguyên nhân của P
A. Phương pháp quy nạp tương tự
B. Phương pháp quy nạp phần dư
C. Phương pháp quy nạp sai biệt
D. Phương pháp quy nạp tương hợp
Các trường hợp nẩy sinh phán đoán xác suất:
A. Trong trình bày khoa học hiện nay còn chưa thể trả lời một cách xác thực.
B. Trong trình bày khoa học người lập luận chưa có am hiểu đầy đủ về một sự kiện nào đó.
C. Tất cả các phương án đều đúng.
D. Khi chưa có giải pháp chắc chắn về một vấn đề nào đó.
Công thức cấu tạo các phán đoán trong lôgíc biện chứng là “vừa có vừa không”:
A. Diễn tả trong tư tưởng sự vận động, biến hoá phát triển của sự vật
B. Tất cả đều đúng
C. Nó là một hình thức phản ánh bản chất mâu thuẫn của sự vật vào trong các khái niệm
D. Thể hiện tính chất mâu thuẫn biện chứng của phán đoán
Hãy chọn câu phát biểu đúng nhất về các hình thức của tư duy:
A. Khái niệm, phán đoán, cảm giác
B. Khái niệm, phán đoán, suy lý
C. Phán đoán, suy lý, biểu tượng
D. Khái niệm, tri giác, biểu tượng
Xác định các khái niệm có quan hệ mâu thuẫn trong các cặp khái niệm sau:
A. “Hàng tiêu dùng” và “Thực phẩm”
B. “Cao” và “Thấp”
C. “Sinh viên” và “Học sinh”
D. “Có văn hoá” và “Vô văn hoá”
Xác định quan hệ đối lập trong các cặp khái niệm dưới đây:
A. “Thị trường tài chính” và “Thị trường sức lao động”
B. “Hàng lương thực” và “Hàng xuất khẩu”
C. “Ngành dịch vụ” và “Ngành du lịch”
D. “Thị trường hàng xuất khẩu” và “Thị trường hàng nhập khẩu”
Xác định cặp khái niệm có quan hệ mâu thuẫn trong các cặp khái niệm sau:
A. “Giáo sư” và “Tiến sĩ”.
B. “Người kinh doanh giỏi” và “Người kinh doanh không giỏi”.
C. “Người lao động” và “Nhà quản lý”.
D. “Người giám đốc” và “Người kế toán trưởng”.
Thực chất của quá trình phân chia khái niệm:
A. Phân chia nội hàm và ngoại diên của khái niệm
B. Phân chia nội hàm của khái niệm
C. Phân chia ngoại diên của khái niệm
D. Tất cả đều đúng
“Tất cả sinh viên trường ĐH MỞ Hà nội đều phải học môn Lôgíc học, nhưng không phải trường Đại học nào ở nước ta cũng coi Lôgíc học là môn bắt buộc”. Nhận định trên có vi phạm quy luật nào của Lôgíc hình thức hay không? Hãy chọn phương án đúng:
A. Vi phạm quy luật đồng nhất
B. Vi phạm quy luật loại trừ cái thứ ba
C. Không vi phạm quy luật nào cả
D. Vi phạm quy luật không mâu thuẫn
Suy luận “Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa” thuộc loại suy luận quy nạp nào dưới đây:
A. Suy luận quy nạp kết hợp giữa quy nạp hoàn toàn và không hoàn toàn
B. Suy luận quy nạp phổ thông
C. Suy luận quy nạp hoàn toàn
D. Suy luận quy nạp khoa học
Xác định cặp khái niệm có quan hệ đồng nhất trong các cặp khái niệm sau:
A. “Doanh nghiệp” và “Công ty lương thực”.
B. “Giám đốc” và “Cử nhân kinh tế”.
C. “Doanh nghiệp cơ khí” và “Doanh nghiệp thủ công”.
D. “Nhà tư bản” và “Kẻ bóc lột giá trị thặng dư”.
Phán đoán sau đây là loại phán đoán nào:Nhà kinh doanh là người có vốn và là người có tri thức.
A. Phán đoán tương đương.
B. Phán đoán liên kết (hội).
C. Phán đoán điều kiện (kéo theo).
D. Phán đoán phân liệt (tuyển).
Suy luận sau thuộc phương pháp suy luận quy nạp gì?XAB – PXCD – PXEF – PXKL – PXPQ – P----------------------------------X là nguyên nhân của P
A. Phương pháp quy nạp phần dư
B. Phương pháp quy nạp sai biệt
C. Phương pháp quy nạp cộng biến
D. Phương pháp quy nạp tương hợp
Đặc trưng của các quy luật của lôgíc hình thức là:
A. Phản ánh quan hệ giữa các tư tưởng, các đơn vị cấu thành tư tưởng mà bản thân chúng phản ánh mặt ổn định tương đối của các sự vật, hiện tượng khách quan.
B. Phản ánh quan hệ giữa các tư tưởng, các đơn vị cấu thành tư tưởng mà bản thân chúng phản ánh mặt vận động, biến đổi của các sự vật, hiện tượng khách quan.
C. Tất cả đều đúng.
D. Phản ánh quan hệ giữa các tư tưởng, các đơn vị cấu thành tư tưởng mà bản thân chúng phản ánh mặt vận động, biến đổi của các sự vật, hiện tượng chủ quan.
Chọn đáp án đúng:
A. Luận chứng là phán đoán nhằm trả lời câu hỏi: chứng minh bằng cái gì.
B. Luận chứng là phán đoán liên kết luận đề và luận cứ
C. Luận chứng chính là chứng cứ nhằm để chứng minh luận đề
D. Luận chứng là thao tác logic để liên kết luận cứ với luận đề
Quy nạp không hoàn toàn là loại suy luận:
A. Về lớp đối tượng nào đó được suy luận trên cơ sở nghiên cứu một số đối tượng của lớp ấy.
B. Về lớp đối tượng nào đó được rút ra trên cơ sở nghiên cứu một số đối tượng của lớp ấy.
C. Tất cả đều đúng.
D. Trong đó kết luận chung về lớp đối tượng nào đó được rút ra trên cơ sở nghiên cứu một số đối tượng của lớp ấy.