Phương pháp biến đổi kèm theo được áp dụng trong các trường hợp:
A. Khi kết hợp hiện tượng biến đổi có trước với hiện tượng cần nghiên cứu
B. Khi có thể tách hiện tượng biến đổi có trước với hiện tượng cần nghiên cứu.
C. Khi không thể tách hiện tượng biến đổi có trước với hiện tượng cần nghiên cứu
D. Tất cả đều đúng
Phương pháp tư duy siêu hình xem phát triển:
A. Chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần tuý về lượng, không có sự thay đổi về chất
B. Chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần tuý về chất
C. Chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần tuý về lượng
D. Không có sự thay đổi về chất
Phân tích các hình thức của tư duy bắt đầu từ khái niệm, vì:
A. Khái niệm không phản ánh kết quả của khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất của sự vật, hiện tượng.
B. Khái niệm là tế bào, là nguyên liệu cơ bản để xây dựng quá trình nhận thức khoa học.
C. Khái niệm là sự tổng kết, là kết quả của khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
D. Khái niệm là tế bào, là nguyên liệu cơ bản để xây dựng quá trình nhận thức khoa học, là sự tổng kết, là kết quả của khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
Lịch sử phát triển của khoa học là lịch sử đấu tranh liên tục giữa hai mặt đối lập:
A. Để từ sai lầm thành chân lý
B. Để nắm chắc chân lý
C. Để chuyển từ không biết thành biết
D. Tất cả đều đúng
Phương thức bác bỏ?
A. Tất cả đều đúng.
B. Bác bỏ luận đề.
C. Bác bỏ hình thức chứng minh.
D. Bác bỏ luận cứ.
Những quy luật của lôgíc hình thức:
A. Phản ánh những mối liên hệ cơ bản, tất yếu, bản chất giữa các đơn vị cấu thành của tư tưởng hay giữa các tư tưởng với nhau
B. Tất cả đều đúng
C. Phản ánh những mối liên hệ tất yếu, bản chất giữa các đơn vị cấu thành của tư tưởng hay giữa các tư tưởng với nhau
D. Phản ánh những mối liên hệ, bản chất giữa các đơn vị cấu thành của tư tưởng hay giữa các tư tưởng với nhau
Suy luận sau thuộc phương pháp suy luận quy nạp gì?A có m, n, p, q, rB có m, n, p, q----------------------------------R cũng là thuộc tính của B
A. Phương pháp quy nạp tương hợp
B. Phương pháp quy nạp phần dư
C. Phương pháp quy nạp sai biệt
D. Phương pháp quy nạp tương tự
Thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong đó can thiệp vào tình trạng tự nhiên và sự phát triển của chúng:
A. Tất cả đều đúng.
B. Bằng cách phân chia chúng ra từng bộ phận hoặc kết hợp chúng với các sự vật hiện tượng khác.
C. Bằng cách tạo ra những điều kiện nhân tạo tách chúng ra từng bộ phận hoặc kết hợp chúng với các sự vật, hiện tượng khác.
D. Bằng cách tách chúng ra từng bộ phận hoặc kết hợp chúng với các sự vật hiện tượng khác.
Suy luận sau thuộc phương pháp suy luận quy nạp gì?XAB – PX’AB – P’X’’AB – P’’---------------------------X là nguyên nhân của P
A. Phương pháp quy nạp tương tự
B. Phương pháp quy nạp phần dư
C. Phương pháp quy nạp sai biệt
D. Phương pháp quy nạp tương hợp
Các trường hợp nẩy sinh phán đoán xác suất:
A. Trong trình bày khoa học hiện nay còn chưa thể trả lời một cách xác thực.
B. Trong trình bày khoa học người lập luận chưa có am hiểu đầy đủ về một sự kiện nào đó.
C. Tất cả các phương án đều đúng.
D. Khi chưa có giải pháp chắc chắn về một vấn đề nào đó.
Công thức cấu tạo các phán đoán trong lôgíc biện chứng là “vừa có vừa không”:
A. Diễn tả trong tư tưởng sự vận động, biến hoá phát triển của sự vật
B. Tất cả đều đúng
C. Nó là một hình thức phản ánh bản chất mâu thuẫn của sự vật vào trong các khái niệm
D. Thể hiện tính chất mâu thuẫn biện chứng của phán đoán
Định nghĩa sau đây đã sai vì đã vi phạm quy tắc nào?“Hàng hoá là vật phẩm do lao động làm ra”
A. Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn
B. Định nghĩa phải cân đối
C. Định nghĩa không được phủ định
D. Định nghĩa không được luẩn quẩn
Phân chia khái niệm “Sinh viên” thành các khái niệm:“Sinh viên nữ” - “Sinh viên các nước Châu á” - “Sinh viên giỏi” - “Sinh viên yếu”.Hỏi: Phép phân chia khái niệm như trên vi phạm quy tắc nào:
A. Các thành phần phân chia phải loại trừ nhau.
B. Phân chia phải cân đối.
C. Cả 3 quy tắc đều trên đều bị vi phạm.
D. Phân chia phải cùng cơ sở.
Chọn câu đúng:
A. Chứng minh gián tiếp là chứng minh tính chân thực của luận đề bằng cách chứng minh tính giả dối của phản luận đề. Có ba cách chứng minh gián tiếp.
B. Chứng minh gián tiếp là chứng minh tính chân thực của luận đề bằng cách chứng minh tính giả dối của chính luận đề. Có hai cách chứng minh gián tiếp: phản chứng và loại suy.
C. Chứng minh gián tiếp là chứng minh tính chân thực của luận đề bằng cách chứng minh tính giả dối của phản luận đề. Có bốn cách chứng minh gián tiếp.
D. Chứng minh gián tiếp là chứng minh tính chân thực của luận đề bằng cách chứng minh tính giả dối của phản luận đề. Có hai cách chứng minh gián tiếp: phản chứng và loại suy.
Suy luận sau có vi phạm quy tắc nào trong các quy tắc sau của tam đoạn luận không?Vật chất luôn luôn vận độngBánh mỳ là vật chất Bánh mỳ luôn luôn vận độngCác quy tắc:
A. Có 3 thuật ngữ
B. Thuật ngữ M phải chu diên ít nhất một lần
C. Từ 2 tiền đề là phán đoán phủ định không suy ra được câu kết luận
D. Phải có một tiền đề là phán đoán chung
Diễn dịch là phương pháp tư duy:
A. Đi từ tri thức về cái chung đến tri thức về cái riêng
B. Đi từ tri thức về cái riêng đến tri thức về cái chung
C. Đi từ tri thức về cái riêng đến tri thức về cái chung và ngược lại
D. Tất cả đều đúng
Quy luật đồng nhất được phát biểu như sau:
A. Trong quá trình lập luận mọi tư tưởng phải được diễn đạt chính xác, phải có nội dung, muốn vậy, mọi tư tưởng phải không đồng nhất với chính nó.
B. Trong quá trình lập luận mọi tư tưởng phải được diễn đạt chính xác, phải có nội dung, muốn vậy, mọi tư tưởng phải đồng nhất với chính nó.
C. Tất cả đều đúng.
D. Trong quá trình lập luận mọi tư tưởng phải được diễn đạt chính xác, muốn vậy, mọi tư tưởng phải đồng nhất với chính nó.
Phương pháp giống nhau duy nhất là phương pháp:
A. Dựa trên nguyên nhân nẩy sinh ra của một hiện tượng nào đó.
B. Tất cả đều đúng.
C. Dựa trên nguyên nhân nẩy sinh ra một hiện tượng giống nhau ở một hoàn cảnh duy nhất.
D. Dựa trên nguyên nhân nẩy sinh ra một hiện tượng mà các hoàn cảnh có trước đều giống nhau ở một hoàn cảnh duy nhất.
Cho luận ba đoạn sau:Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhauHình vuông không phải là tam giác đềuHình vuông không có ba cạnh bằng nhauHỏi : luận ba đoạn thuộc loại hình nào?
A. M..............PS............M M................S M..............S S................M
B. P...............M
C. P............M
D. M...............P
Suy luận “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm” thuộc loại suy luận quy nạp nào dưới đây:
A. Suy luận quy nạp hoàn toàn
B. Suy luận quy nạp kết hợp giữa quy nạp hoàn toàn và không hoàn toàn
C. Suy luận quy nạp phổ thông
D. Suy luận quy nạp khoa học