Điều kiện khởi kiện:
A. Là căn cứ duy nhất để tòa án thụ lý vụ án hành chính”
B. Là cơ sở để thụ lý vụ án hành chính
C. Khống dùng để thụ lý vụ án hành chính
D. Không phải cơ sở để thụ lý vụ án hành chính
Tòa án sơ thẩm vụ án hành chính?
A. Là TAND huyện hoặc Tòa hành chính TAND Tỉnh.
B. Chỉ là Tòa án nhân dân tỉnh
C. Chỉ là tòa án nhân dân huyện
D. Là TAND tối cao
Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi nào?
A. Ngay khi khởi kiện vụ án hành chính
B. Bất kỳ giai đoạn nào của tố tụng hành chính
C. Trong giai đoạn xét xử sơ thẩm
D. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án hành chính
Trong mọi trường hợp, Tòa án xét xử vụ án hành chính:
A. Phải tuyên án công khai”
B. Phải đảm bảo nguyên tắc công bằng
C. Không cần đảm bảo nguyên tắc công bằng
D. Phải đảm bảo xét xử hai cấp
Quyền thụ lý vụ án hành chính chỉ thuộc:
A. Tòa dân sự
B. Về tòa hành chính tòa án nhân dân”
C. Tòa hành chính Tòa án nhân dân tỉnh
D. Thuộc về tòa án nhân dân tỉnh
Thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm:
A. Là biểu hiện của nguyên tắc xét xử hai cấp đối trong xét xử vụ án hành chính”
B. Không phải thủ tục đặc biệt trong giải quyết vụ án hành chính
C. Là thủ tục đặc biệt trong giải quyết vụ án hành chính
D. Là thủ tục buộc phải thực hiện đối với mọi vụ án hành chính
Viện kiểm sát có quyền kháng nghị:
A. Đối với bất kỳ bản án, quyết định nào
B. Đối với bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật thuộc thẩm quyền
C. Không đối với bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật
D. Đối với quyết định đưa vụ án hành chính ra xét xử”
Các chứng cứ được sử dụng làm căn cứ giải quyết vụ án hành chính:
A. Không thể công bố
B. Có thể không cần phải công bố
C. Đều phải được lập biên bản
D. Đều phải được công bố công khai tại phiên tòa”
Luật sư trong vụ án hành chính
A. Không thể bảo vệ quyền lợi cho nhiều đương sự trong cùng vụ án hành chính
B. Có thể bảo vệ quyền lợi cho nhiều đương sự trong cùng vụ án hành chính nếu quyền lợi của họ không đối lập nhau
C. Có thể bảo vệ quyền lợi cho người khởi kiện và người bị kiện trong cùng vụ án hành chính
D. Luôn là luật sư
Các giai đoạn của tố tụng hành chính:
A. Đều có đặc trưng giống nhau
B. Đều có chung đối tượng xét xử”
C. Giống nhau về đối tượng xét xử hành chính
D. Khác nhau về đối tượng xét xử hành chính
Quyền hạn của hội đồng xét xử sơ thẩm?
A. Đình chỉ thi hành quyết định hành chính bị kiện
B. Hủy quyết định hành chính bị kiện
C. Thay thế quyết định hành chính bị kiện
D. Sửa quyết định hành chính bị kiện
Người phiên dịch:
A. Là đương sự trong vụ án hành chính”
B. Là người tiến hành tố tụng hành chính
C. Là người tham gia tố tụng hành chính
D. Không là người tham gia tố tụng hành chính
Thư ký tòa án có:
A. Không thực hiện thẩm quyền của người tiến hành tố tụng hành chính
B. Viết biên bản quá trình khai của đương sự
C. Quyền lấy lời khai của đương sự”
D. Viết lời khai cả một số người tham gia tố tụng
Tòa án có thẩm quyền đình chỉ xét xử phúc thẩm khi
A. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan rút yêu cầu
B. Người khởi kiện rút đơn khởi kiện
C. Người bị kiện yêu cầu đình chỉ xét xử phúc thẩm
D. Người kháng cáo rút đơn kháng cáo, Việt kiểm sát rút quyết định kháng nghị
Trong mọi trường hợp người khởi kiện:
A. Không phải nộp bất kỳ khoản phí nào
B. Không phải nộp phí án dân sự
C. Không phải nộp án phí hành chính
D. Không phải nộp án phí
Phiên tòa hành chính phải kết thúc:
A. Thẩm phán đọc bản án hành chính sơ thẩm
B. Sau khi Hội đồng xét xử tuyên án
C. Trước khi Hội đồng xét xử tuyên án
D. Sau khi Hội đồng xét xử đã nghị án
Trong mọi trường hợp, người khởi kiện vụ án hành chính:
A. Luôn là cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện
B. Luôn là cá nhân
C. Luôn là người có quyền và lợi ích bị xâm hại bởi quyết định hành chính
D. Luôn là đối tượng bị áp dụng của quyết định hành chính bị khởi kiện”
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có quyền kháng nghị:
A. Bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật
B. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
C. Quyết định hủy áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
D. Các bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp huyện”
Nguyên tắc Pháp chế:
A. Không là nguyên tắc đặc thù của Tố tụng hành chính
B. Không phải nguyên tắc được áp dụng của luật tố tụng hành chính
C. Là nguyên tắc đặc thù của Tố tụng hành chính và tố tụng nói chung
D. Là nguyên tắc đặc thù của Tố tụng hành chính
Vụ án hành chính?
A. Vụ việc giải quyết khiếu nại hành chính
B. Vụ việc giải quyết tranh chấp hành chính tại tòa án theo thủ tục tố tụng hành chính
C. Vụ việc khiếu kiện hành chính giữa cá nhân với cơ quan công quyền
D. Vụ việc xét xử các quyết định hành chính, hành vi hành chính