Tài phán hành chính ở Việt Nam:
A. Được tổ chức theo mô hình nhất hệ tài phán
B. Theo mô hình trung gian
C. Theo mô hình lưỡng hệ tài phán
D. Theo mô hình vừa trung gian vừa lưỡng hệ tài phán
Cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước có quyền:
A. Không có quyền khởi kiện các quyết định hành chính, hành vi hành chính
B. Có quyền khởi kiện các quyết định hành chính, hành vi hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính
C. Kháng cáo vụ án hành chính
D. Khởi kiện các quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bất hợp pháp xâm hại đến lợi ích công
Trước ngày 01/07/1996, Tòa án nhân dân:
A. Không có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính
B. Đã giải quyết vụ án hành chính
C. Không có thẩm quyền giải quyết một số vụ án liên quan đến quản lý hành chính nhà nước
D. Có thẩm quyền giải quyết một số vụ án có liên quan đến quản lý hành chính nhà nước
Phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng hành chính:
A. Không phải là phương pháp bình đẳng dựa trên cơ sở nguyên tắc tôn trọng chứng cứ khách quan”
B. Là phương pháp bình đẳng, tự nguyện
C. Chỉ là phương pháp bình đẳng dựa trên cơ sở nguyên tắc tôn trọng chứng cứ khách quan”
D. Là phương phương pháp thỏa thuận
Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Chánh án Tòa án:
A. Có thể có quyền thay đổi người tiến hành tố tụng hành chính
B. Có quyền quyết định thay đổi thẩm phán thuộc quyền quản lý của Tòa án mình ở bất kỳ giai đoạn nào của tố tụng hành chính”
C. Có thể có quyền thay đổi người tiến hành tố tụng hành chính
D. Không có quyền thay đổi người tiến hành tố tụng hành chính
Tòa án nhân dân tối cao:
A. Không có thẩm quyền xét xử phúc thẩm vụ án hành chính
B. Có thẩm quyền xét xử sơ thẩm
C. Không có thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với các vụ án hành chính”
D. Có thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với các vụ án dân sự
Đối tượng của tài phán hành chính:
A. Các quyết định hành chính hành vi hành chính theo khoản 1 Điều 30 Luật Tố tụng hành chính, quyết định kỷ luật Buộc thôi việc công chức, quyết định giải quyết khiếu nại về xử lý cạnh tranh, danh sách cử tri
B. Tất cả các quyết định hành chính và các hành vi hành chính
C. Gồm tất cả các hành vi hành chính
D. Gồm quyết định hành chính quy phạm và quyết định hành chính áp dụng
Trong mọi trường hợp người khởi kiện:
A. Có thể có nơi cư trú ở tỉnh khác Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hành chính
B. Không cần phải có nơi cư trú ở tỉnh khác Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hành chính
C. Không thể có nơi cư trú ở tỉnh khác tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hành chính
D. Phải có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng lãnh thổ với Tòa án”
Đương sự trong vụ án hành chính gồm:
A. Người bị kiện và người đại diện của họ
B. Người khởi kiện, người bị kiện, người cón quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
C. Người khởi kiện và người đại diện của họ
D. Người khởi kiện và người bị kiện
Cán bộ, công chức trong ngành tòa án, kiểm sát:
A. Có thể là người đại diện của đương sự trong vụ án hành chính”
B. Không thể là người giám hộ của đương sự trong vụ án hành chính
C. Không là người đại diện trong vụ án hành chính
D. Không thể là người đại diện của đương sự trong vụ án hành chính”
Các đương sự có quyền:
A. Chỉ được đọc mà không được sao chép tài liệu trong vụ án
B. Không được biết, đọc, sao chụp và xem các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án hành chính
C. Không được biết, đọc, sao chụp tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án hành chính
D. Được biết, đọc, sao chụp và xem các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án hành chính
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp:
A. Không thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều người trong cùng vụ án hành chính nếu quyền và lợi ích của họ không độc lập nhau
B. Chỉ có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện
C. Không thể đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều người trong cùng một vụ án hành chính”
D. Có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều người trong cùng vụ án hành chính nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau
Trong bất kì thời điểm nào của quá trình giải quyết vụ án hành chính:
A. Người khởi kiện cũng có quyền thay đổi, bổ sung nội dung yêu cầu khởi kiện”
B. Người khởi kiện không được bổ sung yêu cầu khởi kiện
C. Người khởi kiện cũng có quyền bổ sung, thay đổi yêu khởi kiện nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn
D. Không được rút đơn khởi kiện
Cá nhân vừa khiếu nại vừa khởi kiện thì
A. Thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án
B. Thẩm quyền giải quyết theo sự lựa chọn của cấ nhân
C. Thẩm quyền giải quyết thuộc cơ quan nhà nước
Quyết định của tòa án trong giai đoạn sơ thẩm
A. Luôn bị kháng cáo, kháng nghị
B. Không có hiệu lực ngày, không được kháng cáo, kháng nghị
C. Có thể không có hiệu lực, bị kháng cáo, kháng nghị
Thư ký tòa án là người có trách nhiệm:
A. Ghi biên bản phiên tòa
B. Ghi biên bản lấy lời khai
C. Ghi biên bản nghị án”
D. Ghi biên bản xác định chứng cứ
Vụ án hành chính sẽ không phát sinh nếu:
A. Có yêu cầu khởi kiện
B. Quyết định hành chính bị khởi kiện đúng pháp luật
C. Không có yêu cầu khởi kiện”
D. Người bị kiện hủy quyết định hành chính
Trước khi mở phiên tòa:
A. Hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán trong việc ban hành các quyết định của Tòa án về vụ án hành chính”
B. Hội thẩm nhân dân không bình đẳng với thẩm phán về ý chí
C. Hội thẩm nhân dân không ngang quyền với thẩm phán trong việc ban hành các quyết định của Tòa án về vụ án hành chính”
D. Hội thẩm nhân dân bình đẳng với thẩm phán về ý chí
Tòa án nhân dân tối cao:
A. Có quyền hủy tất cả các quyết định bản án của tòa án cấp dưới
B. Không có thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với các vụ án hành chính”
C. Có quyền xét xử sơ thẩm vụ án hành chính
D. Có thẩm quyền xét xử sơ thẩm một số vụ án hành chính
Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính
A. Có thể 1 năm hoặc 3 tháng
B. Là một năm kể từ ngày cá nhân tổ chức nhận được QĐHC, HVHC bị khởi kiện hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại
C. Luôn luôn là một năm tính từ ngày nhận được quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện
D. Là một năm kể từ ngày cá nhân, tổ chức nhận hoặc biết đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện