Các quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng hành chính:
A. Không thuộc thẩm quyền của hội đồng xét xử
B. Thuộc thẩm quyền của hội đồng xét xử
C. Thuộc thẩm quyền của mọi thành viên trong hội đồng xét xử
D. Đều thuộc thẩm quyền áp dụng của thẩm phán chủ toạ phiên tòa”
“Người khởi kiện có thể ”
A. Tố cáo vụ án hành chính
B. Vừa khởi kiện vừa phản ánh
C. Vừa khiếu nại vừa khởi kiện vụ án hành chính
D. Vừa khiếu nại vừa tố cáo
Người có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại bởi quyết định hành chính:
A. Có thể ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng hành chính trước khi viết đơn khởi kiện vụ án hành chính”
B. Có thể ủy quyền khởi kiện
C. Không thể ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng hành chính trước khi viết đơn khởi kiện vụ án hành chính
D. Không được ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng hành chính
Trước khi mở phiên tòa hành chính, người có quyền thay đổi người tiến hành tố tụng:
A. Có thể có quyền cử người khác thay thế.
B. Đồng thời có thẩm quyền cử người khác thay thế”
C. Không có thẩm quyền cử người thay thế
D. Không đồng thời có thẩm quyền cử người khác thay thế”
Cá nhân, tổ chức bị áp dụng bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính
A. Có quyền khởi kiện và định đoạt việc khởi kiện
B. Có quyền và nghĩa vụ liên quan
C. Định đoạt việc khởi kiện
D. Có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng trực tiếp bởi đối tượng khởi kiện
Mọi đương sự đủ 18 tuổi trở lên:
A. Đều có thể tự mình tham gia quan hệ pháp luật tố tụng hành chính”
B. Không thể tự mình tham gia quan hệ tố tụng hành chính
C. Có thể tự mình tham gia quan hệ tố tụng hành chính
D. Luôn tự mình tham gia quan hệ tố tụng hành chính
Vụ án hành chính được Tòa án thụ lý khi
A. Người khởi kiện xuất trình biên lai tạm ứng án phí
B. Tất cả các đáp án đều đúng
C. Người khởi kiện đáp ứng đủ các điều kiện khởi kiện
D. Không thuộc các trường hợp tòa án trả lại đơn khởi kiện theo Đ123 LTTHC năm 2015
Đương sự có quyền ủy quyền
A. Cho bất kỳ ai tham gia tố tụng hành chính
B. cho bất kỳ ai có năng lực hành vi tố tụng hành chính trừ những người không được làm đại điện theo quy định của pháp luật
C. Cho công chức tòa án tham gia tố tụng
D. Cho công chức thanh tra, lực lượng vũ trang tham gia tố tụng
Người đại diện theo pháp luật của đương sự:
A. Có quyền ký đơn khởi kiện vụ án hành chính
B. Có quyền không tham gia phiên tòa hành chính trong mọi trường hợp
C. Có quyền thực hiện toàn bộ quyền và nghĩa vụ hành chính của đương sự mà mình đại diện”
D. Không có quyền thực hiện những quyền nghĩa vụ của đương sự trong một số trường hợp
Thẩm quyền xét xử hành chính của tòa án nhân dân được thực hiện theo:
A. Thủ tục tố tụng dân sự
B. Thủ tục hình sự
C. Thủ tục hành chính
D. Thủ tục tư pháp
Vụ án hành chính có đối tượng khởi kiện là quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện thì thẩm quyền xét xử thuộc?
A. Tòa án nhân dân tối cao
B. Tòa án nhân dân thành phố Hà nội và Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
C. Tòa án nhân dân huyện
D. Tòa hành chính Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính từ:
A. Năm 1996, năm Pháp lệnh về Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính được ban hành
B. Năm 2010, Năm Luật Tố tụng hành chính được ban hành
C. Năm 2007, Năm Pháp Lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính được sửa đổi, bổ sung
D. Năm 2015, Năm Luật Tố tụng hành chính được ban hành
Tòa án nhân dân:
A. Chỉ có thẩm quyền xét xử hành chính đối với những quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước và những cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nước
B. Chỉ có thẩm quyền xét xử hành chính đối với những quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước cấp trung ương
C. Chỉ có thẩm quyền xét xử hành chính đối với những quyết định hành chính, hành vi hành chính theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính
D. Chỉ có thẩm quyền xét xử hành chính đối với những quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước
“Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm một số khiếu kiện quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện”:
A. Tất cả khiếu kiện quyết định hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân huyện
B. Một số khiếu kiện quyết định hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân xã
C. Một số khiếu kiện quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện”
D. Một số khiếu kiện quyết định hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố
Các trường hợp không thụ lý vụ án hành chính?
A. Điều 123 LTTHC; người khởi kiện xuất trình biên lai nộp tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm
B. Điều 123 LTTHC
C. Điều kiện khởi kiện và án phí hành chính sơ thẩm
D. Điều 123 và căn cứ thị lý
Cán bộ, công chức trong ngành tòa án, kiểm sát:
A. Không thể là người đại diện của đương sự trong vụ án hành chính
B. Có thể là luật sư
C. Có thể là người đại diện của đương sự trong vụ án hành chính”
D. Có thể là người khởi kiện
Người bị kiện có quyền hủy quyết định hành chính bị kiện
A. Khi tòa án thụ lý vụ án hành chính.
B. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử
C. Sau khi phiên tòa sơ thẩm hành chính được mở
D. Trong bất kỳ giai đoạn nào của tố tụng hành chính
Thẩm quyền kháng nghị tái thẩm thuộc về
A. Chánh án Tòa án nhân dân các cấp
B. Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
C. Viện Trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp
D. Tòa án nhân dân
Xét xử phúc thẩm bắt buộc phải được tiến hành:
A. Đảm bảo đầy đủ một số điều kiện theo quy định pháp luật
B. Khi đương sự thực hiện quyền kháng cáo theo qui định của pháp luật”
C. Khi người khởi kiện kháng nghị vụ án
D. Đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật
Người khởi kiện:
A. Có quyền kháng cáo quyết định trả lại đơn khiếu kiện
B. Không có quyền kháng cáo ”quyết định trả lại đơn khiếu kiện
C. Có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm
D. Có quyền khiếu nại bản án sơ thẩm