- Câu hỏi 835790:
Hãy phân biệt điểm khác nhau giữa tiền gửi tiết kiệm với tiền gửi thanh toán?
A. Tiền gửi tiết kiệm lãi suất thấp hơn.
B. Tiền gửi tiết kiệm có số dư ổn định hơn.
C. Tiền gửi tiết kiệm có số dư kém ổn định hơn.
D. Tiền gửi thanh toán nhằm mục đích hưởng lãi.
- Câu hỏi 613598:
Khi thanh toán bằng ủy nhiệm chi do khách hàng nộp vào ngân hàng, nhân viên thanh toán cần chú ý sự cố:
A. Bên thụ hưởng không đủ số dư trên tài khoản tại ngân hàng.
B. Bên chi trả không có tài khoản tại ngân hàng.
C. Bên chi trả không đủ số dư trên tài khoản tại ngân hàng.
D. Bên thụ hưởng không có tài khoản tại ngân hàng.
- Câu hỏi 539524:
Nghiệp vụ NHTM trích tiền trên tài khoản người phải trả và chuyển cho người thụ hưởng là chức năng….của NHTM
A. Phát hành tiền
B. Tạo phương tiện thanh toán
C. Trung gian thanh toán
D. Trung gian tín dụng
- Câu hỏi 24310:
Mối quan hệ giữa giá trái phiếu và tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là?
A. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu tăng, giá trái phiếu giảm.
B. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu tăng, giá trái phiếu tăng.
C. Không có mối liên hệ
D. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu giảm, giá trái phiếu giảm.
- Câu hỏi 24921:
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là một phương thức cho vay mà giữa NHTM và khách hàng:
A. Có mức dư nợ bình quân được duy trì trong thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
B. Có mức dư nợ kế hoạch được xác định trong 1 năm.
C. Xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
D. Có mức dư nợ do NHNN và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Câu hỏi 672689:
Hiện tại ông A vừa có một khoản tiền 500 triệu và ông muốn gửi tiết kiệm Ngân hàng để lấy lãi hàng tháng bổ sung thu nhập nhập cùng với lương hưu để chi tiêu hàng tháng. Ông A phân vân không biết nên gửi bằng tiền VND hay USD. Theo bạn ông Tâm nên gửi tiết kiệm bằng loại nào, biết lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 năm, lĩnh lãi hàng tháng của VND là 0,75% /tháng và của USD là 2% /năm. Tỷ giá hiện tại là USD/VND = 21.050 đồng?
A. Nên gửi bằng USD nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND vẫn giữ 21.050
B. Nên gửi bằng VND nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND> 21.911
C. Nên gửi bằng USD nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND> 22.495.
D. Nên gửi bằng VND nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND = 22.911
- Câu hỏi 672690:
Có tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 6/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức: 85.000.000 trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 12.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 23.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 151.000.000 trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 55.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 63.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 33.000.000
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 66.000.000
- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 95.000.000
Dự trữ thực tế của NHTM: 15.000.000
Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 4% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân .Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 6/N là?
A. 9.360.000
B. 1.360.000
C. 7.800.000
D. 6.320.000
- Câu hỏi 672703:
Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa NHTM và quỹ tín dụng là?
A. NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi trong khi quỹ tín dụng không được.
B. NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác còn quỹ tín dụng thì không.
C. NHTM được cho vay trong khi quỹ tín dụng không được cho vay.
D. NHTM có cho vay và huy động vốn trong khi quỹ tín dụng có cho vay nhưng không huy động vốn.
- Câu hỏi 674526:
Ngân hàng thương mại là:
A. loại hình ngân hàng không được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác không nhằm mục tiêu lợi nhuận.
B. loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác không nhằm mục tiêu lợi nhuận.
C. loại hình ngân hàng không được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
D. loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
- Câu hỏi 674542:
Trái phiếu có mệnh giá: 100.000 đồng, lãi suất: 8,5% , thời hạn: 5 năm, trái phiếu trả lãi hàng năm, tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 12%. Giá trái phiếu là:
A. 30.640 đồng
B. 43.257 đồng
C. 100.000 đồng
D. 87.383 đồng