- Câu hỏi 24309:
Dự trữ bắt buộc làm chi phí huy động vốn của NHTM
A. Giảm xuống.
B. Tăng gấp đôi.
C. Không đổi
D. Tăng lên.
- Câu hỏi 672701:
Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:
Tổng vốn đầu tư: 6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 900 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 125 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Thời hạn cho vay của NH là:
A. 3,5 năm
B. 3 năm
C. 2,5 năm
D. 2 năm
- Câu hỏi 674531:
Tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 1/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức 137.000.000. Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 27.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 50.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 117.000.000 Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 36.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 31.000.000
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 70.000.000
- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 100.000.000
Giả sử Ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền phải trích dự trữ bắt buộc trong tháng 1/N là?
A. 7.000.000
B. 17.500.000
C. 9.650.000
D. 13.900.000
- Câu hỏi 674543:
Dịch vụ quản lý ngân quỹ có vai trò:
A. Tăng gắn kết quan hệ giữa NH và khách hàng
B. Giảm rủi ro tỷ giá
C. Tăng chi phí, tăng khối lượng khách hàng
D. Giảm rủi ro lãi suất
- Câu hỏi 674547:
Thông tin về Doanh nghiệp xin vay vốn lưu động như sau: TSLĐ ngày 1/7: 2400, ngày 30/9: 2600. Vốn lưu động tham gia vào kế hoạch kinh doanh bao gồm vốn tự có: 800 triệu, công ty huy động thêm bên ngoài 200 triệu. Sản lượng tiêu thụ 6000 sản phẩm. Giá bán 1,5 triệu đồng/ sản phẩm. Giá vốn 1,2 triệu động. Xác định nhu cầu vay vốn lưu động của Doanh nghiệp là?
A. 1050 triệu
B. 1000 triệu
C. 1100 triệu
D. 1150 triệu
- Câu hỏi 674549:
Mức cho vay tối đa được căn cứ vào:
A. Chênh lệch giữa tổng nhu cầu vốn của dự án đầu tư, phương án SXKD và vốn tự có, nhân (x) với tỷ lệ % được cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm.
B. Tổng nhu cầu vốn của dự án đầu tư, phương án SXKD, vốn tự có tối thiểu của khách hàng, tỷ lệ % được cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm và nguồn vốn của NHNo nơi cho vay.
C. Chênh lệch giữa tổng nhu cầu vốn của dự án đầu tư, phương án SXKD và vốn tự có tối thiểu, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng.
D. Chênh lệch giữa tổng nhu cầu vốn của dự án đầu tư, phương án SXKD và vốn tự có tối thiểu của khách hàng.
- Câu hỏi 674974:
Một KH muốn vay vốn 500.000.000 đồng để tài trợ cho việc mua một chiếc ô tô với giá 1.200.000.000 đồng. Ngân hàng đồng ý cho vay. Phương thức cho vay ở đây sẽ là:
A. Cho vay tiêu dùng.
B. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
C. Cho thuê tài chính qua một công ty tài chính của Ngân hàng.
D. Cho vay thấu chi.
- Câu hỏi 674975:
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của vốn huy động của NHTM?
A. Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM.
B. Lãi suất thay đổi theo lãi suất thị trường nên cạnh tranh cao giữa các NH.
C. Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM.
D. Đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân…
- Câu hỏi 674982:
Letter of credit là:
A. Vận đơn
B. Hóa đơn
C. Thư tín dụng
D. Hối phiếu
- Câu hỏi 675023:
Nghiệp vụ nào sau đây không được coi là nghiệp vụ hiện đại của NHTM?
A. Nghiệp vụ thẻ thanh toán.
B. Nghiệp vụ cho vay bằng tiền mặt.
C. Nghiệp vụ hoán đổi lãi suất và tỷ giá hối đoái.
D. Nghiệp vụ hợp đồng tương lai.