Có mấy cách thức khắc phục những cản trở sự thay đổi?
Nêu các áp lực từ bên ngoài doanh nghiệp thúc đẩy sự thay đổi?
A. - Sự đa dạng về lực lượng lao động.
- Sự thay đổi và tiến bộ của khoa học công nghệ.
- Sự thay đổi của thị trường.
B. - Sự đa dạng về lực lượng lao động.
- Sự thay đổi và tiến bộ của khoa học công nghệ.
- Áp lực xã hội và các chính sách.
C. - Sự đa dạng về lực lượng lao động.
- Sự thay đổi của thị trường.
- Áp lực xã hội và các chính sách.
D. - Sự thay đổi và tiến bộ của khoa học công nghệ.
- Sự thay đổi của thị trường.
- Áp lực xã hội và các chính sách.
E. - Sự đa dạng về lực lượng lao động.
- Sự thay đổi và tiến bộ của khoa học công nghệ.
- Sự thay đổi của thị trường.
- Áp lực xã hội và các chính sách.
Nhà khởi nghiệp luôn
A. Hình thành ý tưởng và lên kế hoạch triển khai ý tưởng kinh doanh
B. Khởi nghiệp kinh doanh khi còn trẻ
C. Rời bỏ trường học để dồn hết tâm trí cho hoạt động khởi nghiệp kinh doanh
D. Sử dụng thẻ tín dụng để tài trợ cho dự án khởi nghiệp
DN là 1 tổ chức kinh tế do ai đầu tư vốn?
A. Do tư nhân.
B. Do Nhà nước.
C. Do đoàn thể.
D. Do Nhà nước, đoàn thể hoặc tư nhân.
Vai trò của kiểm tra là giúp doanh nghiệp
A. ngăn chặn những sai lầm, sai phạm đã xảy ra trong quá trình quản lý doanh nghiệp
B. chủ động ngăn chặn những sai lầm, sai phạm có thể xảy ra trong quá trình quản lý doanh nghiệp
C. tìm hiểu một cách chủ quan những sai lầm, sai phạm đã xảy ra trong quá trình quản lý doanh nghiệp
D. tích cực thực hiện hoạt động quản lý
Trong ma trận BCG, “tiếp tục đầu tư mở rộng để cạnh tranh” là chiến lược
A. Dogs (Con chó)
B. Cash cows (Con bò)
C. Question marks (Vùng dấu hỏi)
D. Stars (Ngôi sao)
Nêu những yếu tố là nguồn gốc cản trở sự thay đổi?
A. - Cản trở về phía cá nhân.
- Cản trở về mặt tổ chức.
B. - Cản trở từ cán bộ quản lý.
- Cản trở từ phía người lao động.
C. - Cản trở về phía cá nhân.
- Cản trở về phía tập thể.
D. - Cản trở từ một phía.
- Cản trở từ nhiều phía.
E. - Cản trở khách quan.
- Cản trở chủ quan.
Yếu tố nào dưới đây không thuộc cách phân loại chức năng QTKD theo quá trình tác động:
A. Lãnh đạo
B.
C. Lập kế hoạch
D. Tổ chức
E. Quản trị công nghệ
Doanh nghiệp không kiểm soát được yếu tố nào sau đây:
A. Lao động
B. Nguồn vốn
C.
D. Tăng trưởng kinh tế
E. Máy móc thiết bị
Thế nào là xác định địa điểm doanh nghiệp?
A. Xác định địa điểm doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng doanh nghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã lựa chọn.
B. Xác định địa điểm doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh nghiệp.
C. Xác định địa điểm doanh nghiệp là quá trình bố trí doanh nghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã lựa chọn.
D. Xác định địa điểm doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh nghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã lựa chọn.
E. Xác định địa điểm doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh nghiệp.
Kỹ thuật PERT được sử dụng để theo dõi, kiểm tra
A. doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh
B. tiến độ thực hiện công việc, nhân sự và tài nguyên của các bộ phận cần kiểm tra
C. chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
D. hiệu quả dự án đầu tư
Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vùng đặt địa điểm doanh nghiệp?
Phân tích các yêu cầu đối với các chủ doanh nghiệp về mặt tâm lý và suy nghĩ để cạnh tranh thắng lợi trong kinh tế?
A. + Nên chia sẻ thị trường để cùng tồn tại, phải nhận rõ đặc điểm loại hình cạnh tranh để có giải pháp thích hợp.
+ Cạnh tranh tốt nhất là phải sử dụng các biện pháp và thủ đoạn hợp pháp. Mọi biện pháp và thủ đoạn phi đạo đức nhất thời có thể thành công nhưng không thể lâu bền và khó tránh khỏi hậu quả xấu về sau; đây là vấn đề đạo đức trong kinh doanh.
+ Đã cạnh tranh thì có lúc thắng, lúc thua. Khi thắng thì không chủ quan lơ là mất cảnh giác; còn thất bại thì không nên tuyệt vọng, phải bình tĩnh để tồn tại và phát triển.
B. + Cạnh tranh là vất vả, phải động não và tốn kém, nhưng đã kinh doanh thì không thể bỏ qua vấn đề cạnh tranh. Điều này đòi hỏi người lãnh đạo trong quản lý kinh tế phải có sức bền về mọi mặt (thể lực, ý chí); phải luôn suy nghĩ đến lợi ích của doanh nghiệp. Trong cạnh tranh nhiều khi đòi hỏi nhà quản lý phải chấp nhận mạo hiểm và phải hết sức cương quyết, thận trọng.
+ Cạnh tranh tốt nhất là phải sử dụng các biện pháp và thủ đoạn hợp pháp. Mọi biện pháp và thủ đoạn phi đạo đức nhất thời có thể thành công nhưng không thể lâu bền và khó tránh khỏi hậu quả xấu về sau; đây là vấn đề đạo đức trong kinh doanh.
+ Đã cạnh tranh thì có lúc thắng, lúc thua. Khi thắng thì không chủ quan lơ là mất cảnh giác; còn thất bại thì không nên tuyệt vọng, phải bình tĩnh để tồn tại và phát triển.
C. + Nên chia sẻ thị trường để cùng tồn tại, phải nhận rõ đặc điểm loại hình cạnh tranh để có giải pháp thích hợp.
+ Cạnh tranh là vất vả, phải động não và tốn kém, nhưng đã kinh doanh thì không thể bỏ qua vấn đề cạnh tranh. Điều này đòi hỏi người lãnh đạo trong quản lý kinh tế phải có sức bền về mọi mặt (thể lực, ý chí); phải luôn suy nghĩ đến lợi ích của doanh nghiệp. Trong cạnh tranh nhiều khi đòi hỏi nhà quản lý phải chấp nhận mạo hiểm và phải hết sức cương quyết, thận trọng.
+ Cạnh tranh tốt nhất là phải sử dụng các biện pháp và thủ đoạn hợp pháp. Mọi biện pháp và thủ đoạn phi đạo đức nhất thời có thể thành công nhưng không thể lâu bền và khó tránh khỏi hậu quả xấu về sau; đây là vấn đề đạo đức trong kinh doanh.
D. + Nên chia sẻ thị trường để cùng tồn tại, phải nhận rõ đặc điểm loại hình cạnh tranh để có giải pháp thích hợp.
+ Cạnh tranh là vất vả, phải động não và tốn kém, nhưng đã kinh doanh thì không thể bỏ qua vấn đề cạnh tranh. Điều này đòi hỏi người lãnh đạo trong quản lý kinh tế phải có sức bền về mọi mặt (thể lực, ý chí); phải luôn suy nghĩ đến lợi ích của doanh nghiệp. Trong cạnh tranh nhiều khi đòi hỏi nhà quản lý phải chấp nhận mạo hiểm và phải hết sức cương quyết, thận trọng.
+ Cạnh tranh tốt nhất là phải sử dụng các biện pháp và thủ đoạn hợp pháp. Mọi biện pháp và thủ đoạn phi đạo đức nhất thời có thể thành công nhưng không thể lâu bền và khó tránh khỏi hậu quả xấu về sau; đây là vấn đề đạo đức trong kinh doanh.
+ Đã cạnh tranh thì có lúc thắng, lúc thua. Khi thắng thì không chủ quan lơ là mất cảnh giác; còn thất bại thì không nên tuyệt vọng, phải bình tĩnh để tồn tại và phát triển.
E. + Nên chia sẻ thị trường để cùng tồn tại, phải nhận rõ đặc điểm loại hình cạnh tranh để có giải pháp thích hợp.
+ Cạnh tranh là vất vả, phải động não và tốn kém, nhưng đã kinh doanh thì không thể bỏ qua vấn đề cạnh tranh. Điều này đòi hỏi người lãnh đạo trong quản lý kinh tế phải có sức bền về mọi mặt (thể lực, ý chí); phải luôn suy nghĩ đến lợi ích của doanh nghiệp. Trong cạnh tranh nhiều khi đòi hỏi nhà quản lý phải chấp nhận mạo hiểm và phải hết sức cương quyết, thận trọng.
+ Đã cạnh tranh thì có lúc thắng, lúc thua. Khi thắng thì không chủ quan lơ là mất cảnh giác; còn thất bại thì không nên tuyệt vọng, phải bình tĩnh để tồn tại và phát triển.
Đặc trưng của tái lập doanh nghiệp là
A. không cần quản trị theo quá trình
B. sự đổi tên doanh nghiệp
C. tổng hợp những cải tiến nhỏ
D. sự thay đổi một cách căn bản, triệt để nhằm tạo ra một doanh nghiệp thực sự mới trên thương trường
Để xác định mục tiêu cần phải đảm bảo các nguyên tắc:
A. Cụ thể
B. ổn định
C. Cụ thể, ổn định, tích cực
D. Cụ thể, ổn định,
Sứ mạng của doanh nghiệp thể hiện.
A. Các biện pháp tổ chức sản xuất, kinh doanh.
B. Các yêu cầu, tôn chỉ đối với hệ thống quản lý doanh nghiệp.
C. Khả năng phục vụ khách hàng và xã hội.
D. Mục tiêu, lý do, ý nghĩa cho sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp.
Người khởi sự kinh doanh là người
A. xây dựng chiến lược cụ thể để thực hiện ý tưởng kinh doanh
B. tập hợp và sử dụng tất cả các nguồn lực cần thiết để biến những ý tưởng kinh doanh thành hoạt động kinh doanh khả thi
C. tập hợp nhân lực cần thiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh
D. huy động nguồn vốn cần thiết để thực hiện ý tưởng kinh doanh
Nêu các cách thức khắc phục những cản trở sự thay đổi?
A. - Truyền thông (communication).
- Tham gia của nhân viên (employees’ participation).
- Đào tạo (training).
- Động viên (incentive).
- Đàm phán (negotiation).
- Ép buộc (coercion).
B. - Truyền thông (communication).
- Tham gia của nhân viên (employees’ participation).
- Đào tạo (training).
- Động viên (incentive).
- Tạo áp lực (manage by force).
- Đàm phán (negotiation).
- Ép buộc (coercion).
C. - Truyền thông (communication).
- Tham gia của nhân viên (employees’ participation).
- Đào tạo (training).
- Động viên (incentive).
- Tạo áp lực (manage by force).
- Ép buộc (coercion).
D. - Truyền thông (communication).
- Tham gia của nhân viên (employees’ participation).
- Đào tạo (training).
- Động viên (incentive).
- Tạo áp lực (manage by force).
- Đàm phán (negotiation).
E. - Truyền thông (communication).
- Tham gia của nhân viên (employees’ participation).
- Động viên (incentive).
- Tạo áp lực (manage by force).
- Đàm phán (negotiation).
- Ép buộc (coercion).
Có mấy phương pháp xác định địa điểm doanh nghiệp?
Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm của trách nhiệm xã hội
A. Xem như một cam kết với xã hội
B. Quan tâm tới hậu quả của những quyết định của tổ chức xã hội
C. Thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên trong
D. Thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên ngoài