Nguyên tắc kiểm tra “có độ đa dạng thích hợp” đòi hỏi
A. phải kết hợp nhiều hình thức và thủ thuật kiểm tra khác nhau nhằm đảm bảo kết quả thu được là khách quan, chính xác
B. phải kết hợp nhiều hình thức kiểm tra khác nhau nhằm đảm bảo tính kinh tế trong kiểm tra
C. phải kết hợp nhiều hình thức và thủ thuật kiểm tra khác nhau nhằm đảm bảo có kết quả kiểm tra nhanh nhất
D. phải kết hợp nhiều mục tiêu kiểm tra khác nhau nhằm đảm bảo kết quả thu được là khách quan, chính xác
Chức năng kiểm tra là chức năng quan trọng nhất đối với
A. người lãnh đạo doanh nghiệp
B. doanh nghiệp
C. người bị kiểm tra
D. người đi kiểm tra
Điều chỉnh từ từ: là sự điều chỉnh diễn ra
A. với tốc độ chậm, trong một thời gian dài, mang tính thay đổi đột biến
B. với tốc độ chậm, trong một thời gian dài, mang tính thay đổi triệt để
C. với tốc độ chậm, trong một thời gian dài, không mang tính thay đổi đột biến
D. với tốc độ chậm, trong một thời gian dài, với các giải pháp thay đổi tức thời
Kiểm tra đột xuất: là hoạt động kiểm tra
A. từng giai đoạn hoạt động với mục đích phát hiện những kết quả sai lệch so với kế hoạch, mục tiêu đề ra
B. sự chuẩn bị với mục đích đề phòng, ngăn ngừa tác động xấu tới mục tiêu
C. toàn diện
D. có trọng điểm
Kiểm tra giúp đảm bảo thực thi
A. quyền lực quản lý của doanh nghiệp
B. quyền lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp
C. quyền lực của người kiểm tra
D. quyền lợi quản lý của giám đốc doanh nghiệp
Kiểm tra trọng điểm là hình thức kiểm tra
A. tập trung vào một số khâu, đối tượng hoặc vấn đề liên quan nhất hoặc phản ánh rõ nét nhất mục tiêu
B. sử dụng duy nhất phương pháp kiểm tra
C. sử dụng duy nhất một công cụ kiểm tra
D. duy nhất một người trong doanh nghiệp
Hạn hế về lợi ich tiềm năng của bên được nhượng quyền là
A. Dòng sản phẩm bị hạn chế theo hợp đồng nhượng quyền
B. Quyền mặc cả khi mua hàng tập trung
C. các chương trình marketing của hãng nhượng quyền
D. Các hỗ trợ đào tạo nhân viên và bán hàng
Tạo lập doanh nghiệp là
A. khởi sự kinh doanh
B. giai đoạn kết thúc của quá trình khởi sự kinh doanh
C. giai đoạn đầu tiên của quá trình khởi sự kinh doanh
D. một trong các giai đoạn khác nhau của quá trình khởi sự kinh doanh
Rủi ro khi khởi sự kinh doanh với sản phẩm/dịch vụ đã có là
A. Không có rủi ro
B. sản phẩm đã có trên thị trường
C. nguồn kinh phí cho nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ
D. khó thâm nhập thị trường
Doanh nghiệp xã hội
A. không có phương án đúng
B. dùng mục tiêu xã hội để đạt được mục tiêu kinh tế
C. dùng mục tiêu kinh tế để đạt được mục tiêu xã hội
D. không quan tâm đến mục tiêu kinh tế
Cơ hội kinh doanh có 4 đặc trưng cơ bản là:
A. tính an toàn, tính bền vững, tính thời điểm, và tính duy trì sản phẩm/dịch vụ
B. tính khác biệt, tính kinh tế, tính thời điểm, và tính duy trì sản phẩm/dịch vụ
C. tính kinh tế, tính bền vững, tính thời điểm, và tính duy trì sản phẩm/dịch vụ
D. tính hấp dẫn, tính bền vững, tính thời điểm, và tính duy trì sản phẩm dịch vụ
Cần tái lập doanh nghiệp khi:
A. DN đang gặp khó khăn nghiêm trọng
B. DN có thể gặp khó khăn nếu vẫn duy trì hoạt động như cũ
C. Tát cả các phương án dều đúng
D. DN đang ở thời kỳ hưng thịnh nhưng chủ DN muốn tạo ra sự sống mới cho DN
Đối với một số ngành, trong một số thời điểm hay giai đoạn trong năm doanh số bán hàng lớn hơn mức bình thường, hiện tượng này được gọi là
A. Tính bất ổn
B. Tính mùa vụ
C. Tính nhạy cảm
D. Tính chu ky
Tư duy khởi dự kinh doanh là những suy nghĩ, cân nhắc cơ bản và thấu đáo các vấn đề liên quan đến.
A. hoạt động khởi sự kinh doanh
B. cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh
C. thị trường và khác hàng mục tiêu để khởi sự kinh doanh
D. sản phẩm dịch vụ để khởi sự kinh doanh
Có bao nhiêu trường phái lớn đưa ra khái niệm về rủi ro?
Nhận định nào sau đây là đặc điểm của đạo đức kinh doanh
A. Quan tâm tới hậu quả của những quyết định của tổ chức xã hội
B. Thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên trong
C. Thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên ngoài
D. Xem như một cam kết với xã hội
Né tránh rủi ro là gì?
A. Né tránh rủi ro là loại bỏ khả năng bị thiệt hại, là việc không chấp nhận dự án có độ rủi ro.
B. Né tránh rủi ro là việc không chấp nhận dự án có độ rủi ro quá lớn.
C. Né tránh rủi ro là loại bỏ rủi ro.
D. Né tránh rủi ro là loại bỏ khả năng bị thiệt hại, là việc không chấp nhận dự án có độ rủi ro quá lớn.
E. Né tránh rủi ro là loại bỏ khả năng bị thiệt hại.
Theo môi trường hoạt động, có những loại rủi ro nào?
A. - Môi trường bên trên.
- Môi trường bên dưới.
B. - Môi trường bên trong.
- Môi trường bên ngoài.
- Môi trường ngành.
C. - Môi trường kinh tế.
- Môi trường chính trị.
D. - Môi trường văn hóa.
- Môi trường xã hội.
E. - Môi trường bên trong.
- Môi trường bên ngoài.
Nêu các đặc điểm của tự bảo hiểm?
A. - Thường là sự kết hợp giữa các đơn vị đầu tư trong cùng doanh nghiệp bố mẹ hoặc một ngành.
- Có chuyển rủi ro và tái phân phối chi phí thiệt hại.
- Có hoạt động dự đoán mức thiệt hại (giống hoạt động bảo hiểm).
- Hệ thống tự bảo hiểm cũng phải đáp ứng mọi chi tiêu của hệ thống bảo hiểm.
B. - Là hình thức chấp nhận rủi ro.
- Thường là sự kết hợp giữa các đơn vị đầu tư trong cùng doanh nghiệp bố mẹ hoặc một ngành.
- Có chuyển rủi ro và tái phân phối chi phí thiệt hại.
- Có hoạt động dự đoán mức thiệt hại (giống hoạt động bảo hiểm).
- Hệ thống tự bảo hiểm cũng phải đáp ứng mọi chi tiêu của hệ thống bảo hiểm.
C. - Là hình thức chấp nhận rủi ro.
- Có chuyển rủi ro và tái phân phối chi phí thiệt hại.
- Có hoạt động dự đoán mức thiệt hại (giống hoạt động bảo hiểm).
- Hệ thống tự bảo hiểm cũng phải đáp ứng mọi chi tiêu của hệ thống bảo hiểm.
D. - Là hình thức chấp nhận rủi ro.
- Thường là sự kết hợp giữa các đơn vị đầu tư trong cùng doanh nghiệp bố mẹ hoặc một ngành.
- Có chuyển rủi ro và tái phân phối chi phí thiệt hại.
- Có hoạt động dự đoán mức thiệt hại (giống hoạt động bảo hiểm).
E. - Là hình thức chấp nhận rủi ro.
- Thường là sự kết hợp giữa các đơn vị đầu tư trong cùng doanh nghiệp bố mẹ hoặc một ngành.
- Có hoạt động dự đoán mức thiệt hại (giống hoạt động bảo hiểm).
- Hệ thống tự bảo hiểm cũng phải đáp ứng mọi chi tiêu của hệ thống bảo hiểm.
Theo các ngành, lĩnh vực hoạt động, có mấy loại rủi ro?