AMF là tổ chức tài chính:
A. Của một quốc gia
B. Của EU
C. Đa phương toàn cầu
D. Đa phương khu vực
TCQT là một lĩnh vực hoạt động:
A. Liên quan đến nhiều quốc gia
B. Rộng lớn
C. Phát sinh trong phạm vi quốc gia
D. Rộng lớn và có liên quan đến nhiều quốc gia
Nguồn lực quốc tế được hiểu:
A. Các nguồn lực tài chính, công nghệ, kỹ thuật, lao động
B. Công nghệ, kỹ thuật
C. Các nguồn lực tài chính
D. Lao động
Các nước đang phát triển thường quan niệm tài chính quốc tế là hoạt động tài chính của:
A. Các MNC
B. Các MNC, các chủ thể của quốc gia với phần còn lại của thế giới, và các tổ chức quốc tế
C. Các tổ chức quốc tế
D. Các chủ thể của quốc gia với phần còn lại của thế giới
Đâu là rủi ro đặc trưng của Tài chính quốc tế?
A. Rủi ro trong kinh doanh
B. Rủi ro tỷ giá hối đoái
C. Rủi ro pháp luật
D. Rủi ro chính trị
Nếu mọi quốc gia trên thế giới sử dụng chung một loại tiền tệ thì:
A. Hoạt động tài chính quốc tế không phát triển
B. Hạn chế hoạt động tài chính quốc tế
C. Hoạt động tài chính quốc tế càng phát triển
D. Không có hoạt động tài chính quốc tế
Cơ chế vận hành trên thị trường tài chính quôc tế là
A. Cơ chế nội bộ, song phương và đa phương
B. Cơ chế nội bộ, song phương
C. Cơ chế song phương và đa phương
D. Cơ chế nội bộ và đa phương
Đứng trên phạm vi toàn cầu để nhìn nhận thì tài chính quốc tế được hiểu:
A. Là hoạt động tài chính quốc tế thuần túy không thuần túy.
B. Là hoạt động tài chính quốc tế thuần túy
C. Là hoạt động tài chính đối ngoại của quốc gia và hoạt động tài chính quốc tế thuần túy
D. Là hoạt động tài chính đối ngoại của quốc gia
Tài chính quốc tế được hình thành dựa trên cơ sở:
A. Các mối quan hệ quốc tế
B. Chức năng tiền tệ thế giới của tiền
C. Các mối quan hệ quốc tế và chức năng tiền tệ thế giới của tiền
D. Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa
Các phương án sau, đâu không phải là thiết chế tài chính quốc tế
A. Tập đoàn đa quốc gia
B. Công ty tài chính
C. IMF
D. WB
Hoạt động tài chính quốc tế đầu tiên gắn với trao đổi sản phẩm hàng hóa giữa các quốc gia là:
A. Tín dụng quốc tế
B. Du lịch quốc tế
C. Thanh toán quốc tế
D. Đầu tư quốc tế
Đứng trên phạm vi từng quốc gia để nhìn nhận thì tài chính quốc tế được hiểu:
A. Là hoạt động tài chính đối ngoại của quốc gia
B. Là hoạt động động tài chính quốc tế thuần túy không thuần túy
C. Là hoạt tài chính quốc tế thuần túy
D. Là hoạt động tài chính đối ngoại của quốc gia và hoạt động tài chính quốc tế thuần túy
TCQT chịu sự chi phối của:
A. Hệ thống pháp luật nội địa
B. Nhiều hệ thống pháp luật
C. Nhiều yếu tố chính trị và hệ thống pháp luật
D. Nhiều yếu tố chính trị
Các phương án sau, đâu là thiết chế tài chính quốc tế
A. Quỹ tương hỗ
B. Tổ chức tín dụng
C. Tâp đoàn đa quốc gia
D. Công ty tài chính
Chủ thể thực hiện các hoạt động TCQT là:
A. Các tổ chức kinh tế xã hội
B. Các chính phủ
C. Cá nhân
D. Tất cả các phương án đều đúng
Thương mại quốc tế xuất hiện là do:
A. Các quốc gia có xu hướng dỡ bỏ các rào cản thương mại
B. Các quốc gia có đồng tiền riêng
C. Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa
D. Sự phân công lao động giữa các quốc gia
IMF là tổ chức tài chính:
A. Của một quốc gia
B. Đa phương khu vực
C. Đa phương toàn cầu
D. Của châu Á
Tài chính quốc tế là
A. Hoạt động tài chính của các thiết chế tài chính quốc tế diễn ra trên phạm vi nội địa
B. Hoạt động tài chính của các ngân hàng diễn ra trên phạm vi quốc tế
C. Hoạt động tài chính của các thiết chế tài chính diễn ra trên phạm vi quốc tế
D. Hoạt động tài chính của các thiết chế tài chính nội địa diễn ra trên phạm vi quốc tế
Quan hệ tín dụng quốc tế là:
A. Hình thức đầu tư quốc tế trực tiếp
B. Là quan hệ cho vay và đi vay quốc tế
C. Là hình thức đầu tư quốc tế gián tiếp
D. Là hình thức cho vay quốc tế