Nhận định nào sau đây là chính xác?
A. Hoạt động tài chính quốc tế làm suy giảm hoạt động tài chính nội địa
B. Chủ thể tham gia hoạt động tài chính quốc tế chịu nhiều rủi ro hơn chủ thể tham gia hoạt động tài chính nội địa
C. Hoạt động tài chính nội địa diễn ra trên phạm vi rộng hơn Tài chính quốc tế
D. Chủ thể tham gia hoạt động tài chính quốc tế thì không tham gia hoạt động tài chính nội địa
Hoạt động nào sau đây không làm nảy sinh tài chính quốc tế?
A. Tài trợ quốc tế
B. Thương mại quốc tế
C. Sản xuất tự cung tự cấp
D. Đầu tư quốc tế
Hoạt động làm nảy sinh tài chính quốc tế là hoạt động:
A. thanh toán hàng đổi hàng
B. thanh toán giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào trong nước
C. thanh toán giữa người mua và người bán
D. thanh toán giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu
Ngân hàng Trung ương có vai trò quan trọng trong chế độ tỷ giá:
A. Thả nổi hoàn toàn
B. Thả nổi có điều tiết
C. Cố định
D. Với đồng USD
Ngân hàng Trung ương công bố tỷ giá nào?
A. Tỷ giá ưu đãi
B. Tỷ giá chính thức
C. Tỷ giá thả nổi
D. Tỷ giá thị trường
Nếu một ngân hàng nghĩ rằng đồng bảng Anh được định giá cao thì sẽ:
A. Bán đồng bảng anh trước khi nó giảm giá
B. Mua nhiều bảng hơn trước khi nó giảm giá
C. Bán đồng bảng anh trước khi nó tăng giá
D. Mua nhiều bảng hơn trước khi nó tăng giá
Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, tỷ giá hối đoái được hiểu là:
A. Tương quan so sánh sức mua giữa các đồng tiền
B. Tỷ lệ quy đổi giữa các đồng tiền
C. Giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ VN
D. Giá của một đồng tiền được thể hiện bằng đồng tiền khác
Trong một quốc gia, nếu xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu thì tỷ giá sẽ:
A. Tăng
B. Giảm
C. Bằng không
D. Không tăng, không giảm
Chức năng nào sau đây thể hiện tiền đóng vai trò trung gian trao đổi trong các giao dịch quốc tế?
A. Chức năng tiền tệ thế giới
B. Chức năng phương tiện lưu thông
C. Chức năng phương tiện thanh toán
D. Chức năng tiền tệ cất trữ
Đứng trên phạm vi toàn cầu để nhìn nhận thì tài chính quốc tế được hiểu:
A. Là hoạt động tài chính quốc tế thuần túy không thuần túy.
B. Là hoạt động tài chính quốc tế thuần túy
C. Là hoạt động tài chính đối ngoại của quốc gia và hoạt động tài chính quốc tế thuần túy
D. Là hoạt động tài chính đối ngoại của quốc gia
Cơ chế vận hành trên thị trường tài chính quôc tế là
A. Cơ chế nội bộ, song phương và đa phương
B. Cơ chế nội bộ, song phương
C. Cơ chế song phương và đa phương
D. Cơ chế nội bộ và đa phương
Nếu mọi quốc gia trên thế giới sử dụng chung một loại tiền tệ thì:
A. Hoạt động tài chính quốc tế không phát triển
B. Hạn chế hoạt động tài chính quốc tế
C. Hoạt động tài chính quốc tế càng phát triển
D. Không có hoạt động tài chính quốc tế
Đâu là rủi ro đặc trưng của Tài chính quốc tế?
A. Rủi ro trong kinh doanh
B. Rủi ro tỷ giá hối đoái
C. Rủi ro pháp luật
D. Rủi ro chính trị
Các nước đang phát triển thường quan niệm tài chính quốc tế là hoạt động tài chính của:
A. Các MNC
B. Các MNC, các chủ thể của quốc gia với phần còn lại của thế giới, và các tổ chức quốc tế
C. Các tổ chức quốc tế
D. Các chủ thể của quốc gia với phần còn lại của thế giới
Nguồn lực quốc tế được hiểu:
A. Các nguồn lực tài chính, công nghệ, kỹ thuật, lao động
B. Công nghệ, kỹ thuật
C. Các nguồn lực tài chính
D. Lao động
TCQT là một lĩnh vực hoạt động:
A. Liên quan đến nhiều quốc gia
B. Rộng lớn
C. Phát sinh trong phạm vi quốc gia
D. Rộng lớn và có liên quan đến nhiều quốc gia
AMF là tổ chức tài chính:
A. Của một quốc gia
B. Của EU
C. Đa phương toàn cầu
D. Đa phương khu vực
Cách viết tỷ giá chuyên nghiệp là:
A. USD/VND = 21.900
B. VND = 21.900
C. 1 GBP = 33.000 VND
D. 1 USD = 21.900 VND
Mục tiêu của nhà đầu cơ khi tham gia thị trường ngoại hối là
A. khoản “hoa hồng”
B. lợi nhuận
C. phí môi giới
D. phí dịch vụ