Một tài sản đầu tư dự kiến đem lại thu nhập hàng năm là 300 trđ, thời gian đầu tư là vô hạn, tỷ suất vốn hóa 15%. Giá trị tài sản trên là:
A. 3.000 trđ
B. Không xác định được
C. 3.500 trđ
D. 2.000 trđ
Việc sử dụng cao nhất và tốt nhất của một lô đất là việc sử dụng dẫn đến kết quả là:
A. Doanh thu cao nhất của lô đất
B. Tổng chi phí đầu tư thấp nhất
C. Giá trị sử dụng cao nhất của lô đất
D. Tỷ lệ thuê mướn cao nhất của lô đất
Một trong những đặc điểm của bất động sản là:
A. Có thể thay thế cho nhau
B. Tính đồng nhất
C. Có tính ảnh hưởng lẫn nhau
D. Tính phổ biến
Tại sao thẩm định giá là công việc ước tính?
A. Vì thiếu những căn cứ vững chắc và rõ ràng
B. Tất cả các phương án
C. Vì thẩm định giá vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật
D. Vì giá trị tài sản không phải là một thực tế tồn tại
Giá trị thực tế của doanh nghiệp gồm:
A. Tổng giá trị của tài sản lưu động
B. Tổng giá trị thực tế của toàn bộ tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh
C. Tổng giá trị tài sản cố định
D. Tổng giá trị của tài sản vô hình
Thẩm định giá các BĐS mà việc so sánh với những BĐS tương tự gặp khó khăn do giá trị của BĐS chủ yếu phụ thuộc vào khả năng sinh lời của BĐS như: rạp chiếu phim, nhà hát, khách sạn, nhà hàng, trạm xăng…thường sử dụng phương pháp nào dưới đây?
A. Lợi nhuận
B. Chi phí
C. So sánh
D. Thặng dư
Trên thực tế có nhiều bất động sản được thiết kế xây dựng và sử dụng cho những mục đích riêng đặc biệt như: nhà thờ, bệnh viện, trường học. Trên thị trường hiếm xảy ra các hiện tượng mua bán các bất động sản này. Việc định giá các bất động sản này thường sử dụng phương pháp nào dưới đây?
A. Thặng dư
B. So sánh
C. Thu nhập
D. Chi phí
Một thiết bị có tuổi đời kinh tế 10 năm, tuổi đời thực tế 3 năm. Trong quá trình sử dụng, do duy tu, bảo dưỡng không đúng quy trình nên đã làm tuổi đời kinh tế của dây chuyền giảm 1 năm. Tỷ lệ hao mòn của thiết bị trên là:
Bản chất của định giá tài sản là:
A. Xác định giá trị thị trường của tài sản
B. Ước tính giá cả của tài sản
C. Xác định giá trị phi thị trường của tài sản
D. Ước tính giá trị của tài sản
Định giá tài sản có vai trò:
A. Tư vấn ra quyết định
B. Góp phần phân bổ tối ưu các nguồn lực
C. Tất cả các phương án
D. Làm minh bạch thị trường và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế
Định giá và thẩm định giá:
A. Đều là việc ước tính giá trị tài sản; và do các nhà chuyên môn được đào tạo, có kinh nghiệm, có kiến thức và có tính trung thực cao trong nghề nghiệp thực hiện
B. Là hai công việc hoàn toàn khác nhau
C. Đều là việc ước tính giá trị tài sản
D. Là loại công việc do các nhà chuyên môn được đào tạo, có kinh nghiệm, có kiến thức và có tính trung thực cao trong nghề nghiệp thực hiện
Động sản là những tài sản:
A. Không phải là bất động sản.
B. Di dời được
C. Chuyển động được
D. Có tính chất chuyển động
Trong hoạt động quản lý nhà nước; định giá tài sản nhằm mục đích:
A. Xác định giá sàn phục vụ đấu thầu, đấu giá tài sản công
B. Để tính thuế khi tài sản được bán hoặc để thừa kế và xác định giá trị bồi thường thu hồi tài sản.
C. Để tòa án ra quyết định phân chia tài sản khi xử án.
D. Tất cả các phương án
Quyền chiếm hữu là:
A. Quyền được nắm giữ, quản lý tài sản
B. Quyền trao đổi, biếu, tặng tài sản
C. Quyền khai thác những công dụng hữu ích của tài sản
D. Tất cả các phương án
Quyền sở hữu tài sản là:
A. Sự quy định của xã hội về quyền khai thác lợi ích của tài sản
B. Sự quy định về mặt pháp lý, cho phép chủ thể những khả năng khai thác lợi ích từ tài sản
C. Sự quy định về mặt pháp lý, cho phép chủ thể chiếm giữ của cải vật chất trong xã hội
D. Sự quy định về mặt pháp lý, cho phép chủ thể những khả năng khai thác các quan hệ sở hữu trong xã hội
Đặc trưng cơ bản của việc thẩm định giá:
A. Là công việc ước tính giá trị của tài sản.
B. Là công việc xem xét công dụng của tài sản.
C. Là công việc đo lường giá trị của tài sản.
D. Là công việc xác định giá trị của tài sản.
Đối tượng định giá tài sản bao gồm:
A. Doanh nghiệp, quyền tài sản
B. Động sản, quyền tài sản
C. Bất động sản, động sản
D. Động sản, bất động sản, doanh nghiệp và quyền sở hữu tài sản
Bất động sản có tính khan hiếm là do:
A. Tất cả các phương án
B. Diện tích tự nhiên có giới hạn
C. Quan hệ cung cầu BĐS thường mất cân đối
D. BĐS có tính khác biệt và cố định về vị trí
Doanh nghiệp là:
A. Tổ chức xã hội
B. Tổ chức trung gian tài chính
C. Pháp nhân hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận
D. Tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định và được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh
Quyền sử dụng là:
A. Tất cả các phương án
B. Quyền được quản lý tài sản
C. Quyền khai thác những công dụng hữu ích của tài sản
D. Quyền được nắm giữ tài sản