Nguyên nhân chất lượng nguồn nhân lực ở các nước đang phát triển thấp kém (chọn phương án đúng nhất):
A. Đặc điểm di truyền.
B. Y tế, giáo dục-đào tạo, thể dục-thể thao kém phát triển, môi trường không đảm bảo.
C. Sự quan tâm không đầy đủ của chính phủ.
D. Chính sách bóc lột của các nước phát triển.
Vai trò của lao động với tăng trưởng kinh tế (chọn phương án đúng nhất).
A. Cả ba phương án đều đúng.
B. Thay thế các nguồn lực khác.
C. Sáng tạo ra của cải vật chất.
D. Là chủ thể, quyết định hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác.
Các nhà doanh nghiệp đóng góp vào quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế của đất nước nhờ (chọn phương án đúng nhất):
A. Tác động đến chính sách của chính phủ.
B. Quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
C. Tạo việc làm cho người lao động.
D. Nâng cao khả năng cạnh tranh, đẩy mạnh hội nhập.
Tìm phương án không phải đặc điểm khu vực thành thị không chính thức.
A. Lượng việc làm ít.
B. Người lao động không được đảm bảo về an sinh xã hội.
C. Thu nhập, việc làm của người lao động không ổn định.
D. Mức tiền lương thấp.
Phát triển giáo dục - đào tạo đóng góp vào tăng trưởng kinh tế bằng cách giúp người lao động nâng cao (chọn phương án đúng nhất):
A. Sức khoẻ, thể lực.
B. Nhận thức, hiểu biết.
C. Tri thức, kỹ năng lao động.
D. Trình độ ngoại ngữ.
Chọn phương án ít có ảnh hưởng nhất tới chất lượng nguồn nhân lực:
A. Kết cấu hạ tầng của nền kinh tế.
B. Môi trường.
C. Giáo dục-đào tạo.
D. Y tế.
Chọn phương án không phải là vai trò của thị trường lao động:
A. Phân bổ lao động hợp lý giữa các ngành, vùng.
B. Sử dụng hiệu quả nguồn lực lao động.
C. Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động.
D. Ổn định kinh tế, chính trị, xã hội.
Nguồn lao động ở các nước đang phát triển không thể hiện đặc điểm nào sau đây
A. Phần lớn lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp
B. Phần lớn lao động làm việc trong khu vực công nghiệp
C. Thu nhập của lao động có trình độ tay nghề và lao động không lành nghề còn chênh lệch lớn hơn so với các nước phát triển.
D. Lực lượng lao động tăng nhanh
Để doanh nghiệp lựa chọn tổ hợp ít vốn, nhiều lao động nhằm tạo việc làm, nhà nước cần phải áp dụng các biện pháp (chọn phương án đúng):
A. Cưỡng chế.
B. Kết hợp kinh tế và hành chính.
C. Thực hiện chính sách lãi suất cao, tiền lương thấp.
D. Giáo dục, thuyết phục.
Ở các nước đang phát triển, lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn vì (chọn phương án đúng):
A. Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu.
B. Điều kiện tự nhiên quy định.
C. Nông nghiệp đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động.
D. Trình độ học vấn của người lao động thấp.
Để nền kinh tế phát triển bền vững thì phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây, ngoại trừ:
A. Mức khai thác và sử dụng tài nguyên tái tạo phải luôn nhỏ hơn mức tái tạo của tài nguyên.
B. Mức khai thác và sử dụng tài nguyên tái tạo phải luôn nhỏ hơn mức tái tạo của tài nguyên; luôn luôn duy trì lượng chất thải vào môi trường nhỏ hơn khả năng hấp thụ của môi trường.
C. Mức khai thác và sử dụng tài nguyên tái tạo phải luôn lớn hơn mức tái tạo của tài nguyên.
D. Luôn luôn duy trì lượng chất thải vào môi trường nhỏ hơn khả năng hấp thụ của môi trường.
Cầu về sản phẩm thô tăng chậm vì (chọn phương án đúng):
A. sản phẩm thô không có nhiều
B. sản xuất sản phẩm thô gặp nhiều khó khăn
C. người tiêu dùng không thích sản phẩm thô
D. sản phẩm thô là những hàng hoá thiết yếu.
Mức phục hổi của tài nguyên thiên nhiên không phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
A. Giá trị của tài nguyên.
B. Điều kiện khí hậu.
C. Điều kiện địa lý.
D. Mức độ và phương thức khai thác
Tài nguyên có thể tái tạo không bao gồm
A. Các loại động vật dưới nước
B. Thổ nhưỡng.
C. C. Các loại động vật trên cạn
D. Dầu mỏ
Vai trò của tài nguyên thiên nhiên với tăng trưởng kinh tế (chọn phương án đúng nhất).
A. Quan trọng
B. Ít có ý nghĩa
C. Quyết định
D. Không có ý nghĩa
Chọn phương án không phải là lý do nhà nước can thiệp vào nền kinh tế thị trường.
A. Khắc phục tình trạng không ổn định
B. Giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh
C. Phát huy sức mạnh của các quy luật thị trường.
D. Chống độc quyền.
Hiện tượng ngoại ứng tiêu cực
A. là yêu cầu cần hạn chế trong quá trình phát triển
B. là khuyết tật của nền kinh tế tập trung
C. là khuyết tật thị trưởng và cần hạn chế
D. không phải là khuyết tất của thị trường
Những khuyết tật chủ yếu của cơ chế thị trường (chọn phương án đúng nhất).
A. Bất ổn định, độc quyền, ngoại ứng, hàng hoá công cộng, thiếu hụt và méo mó thông tin, các vấn đề xã hội, khai thác tài nguyên quá mức và ô nhiễm môi trường
B. Không ổn định, độc quyền, ngoại ứng, hàng hoá công cộng, thiếu hụt và méo mó thông tin, các vấn đề xã hội.
C. Độc quyền, ngoại ứng, hàng hoá công cộng, ô nhiễm môi trường, theo đuổi lợi nhuận, tăng trưởng quá nhanh
D. Không ổn định, độc quyền, ngoại ứng, hàng hoá công cộng, thiếu hụt và méo mó thông tin, cạnh tranh không lành mạnh
Cơ chế thị trường được coi là một nhân tố, một điều kiện để tăng trưởng kinh tế vì đó là cơ chế (chọn phương án đúng nhất)
A. mở cửa, hội nhập.
B. năng động, hiệu quả.
C. các chủ thể kinh tế được tự do kinh doanh
D. phát huy được vai trò nhà nước.
Chọn phương án không phải là công cụ nhà nước sử dụng để can thiệp vào nền kinh tế thị trường.
B. Kinh tế
C. Giáo dục, thuyết phục
D. Hành chính